[Sử dụng Word] Kỹ thuật trình bày văn bản trong word 2010, 2007

Theo thông tư  Số: 01/2011/TT-BNV 
Điều 5. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày
1. Khổ giấy
Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).
Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển được 
trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).
Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng
 bản in theo chiều dài).
Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ 
lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng
 bản in theo chiều rộng).
3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm;
Lề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm;
Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm;
Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm.
           4. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên
1. Khổ giấy A4.
+ Dùng chuột kích vào mũi tên phía dưới bên phải của Page Layout
+ Chọn Paper, trong Paper size chọn A4,  trong Apply to, chọn Whole document.
3. Định lề trang văn bản:
Top: 2 cm, left: 3cm, right: 2 cm, bottom : 2cm

[Sử dụng Excel] Hướng dẫn tách họ và tên trong một cột excel thành 2 cột

Dữ liệu nhập trong bảng tính excel, bạn gặp trường hợp sau:
- Dữ liệu cột họ và tên nằm trong một cột.
- Bạn muốn tách dữ liệu họ và tên thành 2 cột: cột Họ đệm và cột tên.
Giả sử bạn có một danh sách như sau:
và bạn muốn tách thành 2 cột như sau:   
Cách làm như sau:
1. Lấy tên đưa vào ô D2, trong ô D2 nhập: =RIGHT(B2,LEN(B2)-FIND("*",SUBSTITUTE(B2," ","*",LEN(B2)-LEN(SUBSTITUTE(B2," ",""))))).
Sau đó kích chuột vào ô D2, đặt chuột vào góc dưới bên phải ô D2 cho đến khi xuất hiện dấu thập đen thì giữ chuột trái kéo đến ô D7. Ta được cột tên.
2. Lấy họ và đệm đưa vào ô C2, trong ô C2 nhập: =LEFT(B2,LEN(B2)-LEN(D2))
Sau đó kích chuột vào ô D2, đặt chuột vào góc dưới bên phải ô D2 cho đến khi xuất hiện dấu thập đen thì giữ chuột trái kéo đến ô D7. Ta được cột tên.
Bạn ẩn cột "Họ và tên" và chỉ còn cột "Họ đệm" và cột "tên".


[Hệ quản trị cơ sở dữ liệu] Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL - Server

Hệ quản trị CSDL là gì?
Hệ  quản trị  cơ sở  dữ  liệu là một tập hợp chương trình giúp cho người  sử  dụng tạo ra, duy trì và khai thác một cơ  sở  dữ  liệu. Đó là một hệ  thống phần mềm phổ  dụng, cung cấp  môi trường  và công cụ giúp cho việc định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng khác nhau một cách dễ dàng.
Định nghĩa một cơ sở  dữ  liệu là đặc  tả  các kiểu  dữ  liệu, các cấu trúc, các ràng buộc cho các dữ liệu sẽ được lưu trữ.
Xây dựng cơ sở dữ liệu là lưu trữ dữ liệu lên các phương tiện lưu trữ được hệ quản trị  cơ sở dữ liệu kiểm soát.
Thao tác  trên một cơ sở  dữ  liêu là quá trình truy vấn cơ sở  dữ  liệu để  lấy ra các dữ  liệu cụ  thể, cập nhật cơ sở dữ liệu, tạo ra các báo cáo từ dữ liệu.

Mỗi hệ  quản trị  cơ sở  dữ  liệu có một  ngôn ngữ  định  nghĩa dữ  liệu  riêng (DDL  -  Data Definition Languague). Đây là ngôn ngữ  dùng để  định  nghĩa,  khai báo  cấu trúc  của của cơ sở  dữ liêu. Những người thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu thực hiện các công việc khai báo cấu trúc cơ sở dữ  liệu.  Các chương trình khai báo cấu trúc CSDL được viết bằng ngôn ngữ  DDL  mà hệ  quản trị CSDL cho phép.
Các  chương trình  ứng dụng  được  viết bằng các ngôn ngữ  lập trình  C++/C#/Java/Delphi… kết hợp với các  ngôn ngữ  thao tác dữ  liệu  (DML  -  Data Manipulation Language) thông qua các thư viện hoặc đối tượng kết nối CSDL được ngôn ngữ lập trình hỗ trợ: ODBC, RDO, ADO,…
Các hệ  quản trị  cơ sở  dữ  liệu quan hệ  ngày nay phổ  biến sử  dụng các ngôn ngữ  DDL và DML dựa trên ngôn ngữ SQL.
Hoạt động của hệ quản trị cơ sở dữ liệu -tinhoccoban.net
Hoạt động của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Đối với hệ  quản trị  cơ sở  dữ  liệu SQL Server thì ngôn ngữ  dùng để  tương tác với cơ  sở  dữ  liệu là T – SQL. Đây là một phiên bản của ngôn ngữ SQL. Ngôn ngữ T – SQL trên SQL Server bao gồm nhiều câu lệnh khác nhau, có thể chia thành 2 nhóm:
o  Nhóm ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu DDL: với các lệnh cho phép tạo, thay đổi cấu trúc và xóa các đối tượng CSDL: database, table, view,…
o  Nhóm ngôn ngữ  thao tác dữ  liệu DML: với các lệnh như  SELECT/INSERT/UPDATE/DELETE cho phép  lấy về  dữ  liệu  cụ  thể,  thay  đổi  giá trị  của dữ liệu.  
Mô hình tương tác của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - tinhoccoban.net
Mô hình tương tác của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Các yêu cầu của chương trình ứng dụng được chuyển tới hệ quản trị CSDL (theo con đường số 1).
Tại đây hệ quản trị CSDL sẽ tham khảo các từ điển dữ liệu (Meta DataBase) để tìm kiếm các ánh xạ cấu trúc ngoài với cấu trúc quan niệm và cấu trúc vật lý (các ngõ a, b và c). Tại đây hệ quản trị
CSDL có thể sẽ tham khảo tới vùng đệm của nó để xác định xem câu trả lời đã có sẵn ở đó chưa, nếu có thì trả lại cho chương trình ứng dụng thông qua con đường số 8b; ngược lại sẽ yêu cầu hệ điều hành truy xuất thông tin theo con đường số 2. Tới đây hệ điều hành sẽ gửi yêu cầu truy xuất thông tin trong CSDL thông qua hệ thống xuất nhập của HĐH (các con đường số 3 và 5). Nếu việc truy xuất không thành công nó sẽ trả lại yêu cầu về cho hệ quản trị CSDL (có thể thông qua các mã lỗi) qua con đường số 6; nếu thành công thì dữ liệu sẽ được chuyển vào vùng đệm của hệ quản trị CSDL. Qua xử lý, hệ quản trị CSDL sẽ chuyển dữ liệu vào vùng đệm của chương trình ứng dụng đề nó xử lý (qua con đường 8a) và cho ra kết quả trả lời của chương trình ứng dụng qua con đường số

SQL Server là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh giáo chuyển Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer. SQL Server có một số đặc tính sau:

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Sql - server
Màn hình làm việc của SQL Server

ü    Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian.
ü    Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user).
ü    hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server.
ü    Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet
ü    Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML,...).
ü    Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle là PL/SQL). Các ấn bản của SQL Server. SQL Server có các ấn bản chính sau:
o        Enterpise Manager: Là ấn bản đầy đủ của SQL Server có thể chạy trên 32CPU và 64GB RAM. Có các dịch vụ phân tích dữ liệu Analysis Service.
o        Standard: Giống như Enterprise nhưng bị hạn chế một số tính năng cao cấp, có thể chạy trên 2CPU, 4GB RAM.
o        Personal: Phiên bản này chủ yếu để chạy trên PC, nên có thể chạy trên các hệ điều hành Windows 9x, Windows XP, Windows 2000, Windows 2003…
o        Developer: Là phiên bản tương tự như Enterprise nhưng bị giới hạn bởi số user kết nối đến.
o        Desktop Engine: Là phiên bản một engine chỉ chạy trên desktop và không có giao diện người dùng (GUI), kích thước CSDL giới hạn bởi 2GB.
o        Win CE: Sử dụng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE.
o        Trial: Phiên bản dùng thử, bị giới hạn bởi thời gian.
o        SQL Client: Là phiên bản dành cho máy khách, khi thực hiện khai thác sẽ thực hiện kết nối đến phiên bản SQL Server, phiên bản này cung cấp giao diện GUI khai thác cho người sử dụng.
o        SQL Connectivity only: Là phiên bản sử dụng chỉ cho các ứng dụng để kết nối đến SQL Server, phiên bản này không cung cấp công cụ GUI cho người dùng khai thác SQL Server. Các phiên bản này được cài đặt phụ thộc vào bộ cài đặt mà bạn chọn hoặc lựa chọn khai cài đặt (ví dụ phiên bản Enterprise, Standard, Personal,… bạn phải chọn theo bộ cài đặt, phiên bản SQL Client, Connectivity,… do bạn chọn trong các hộp thoại trong quá trình cài đặt).
Một số tính năng của Enterprise manager.
ü    Dễ cài đặt
ü    Hỗ trợ mô hình Client/Server.
ü    Thích hợp trên các hệ điều hành Windows.
ü    Hoạt động với nhiều giao thức truyền thông.
ü    Hỗ trợ dịch vụ Data Warehousing.
ü    Thích hợp với chuẩn ANSI/ISO SQL-92.
ü    Hỗ trợ nhân bản dữ liệu.
ü    Cung cấp dịch vụ tìm kiếm Full-Text.
ü    Sách trợ giúp- Book Online.
Phần tiếp theo sẽ có những nội dung giống như một cuốn sách bao gồm các phần sau:

>>Các thành phần cơ bản của SQL server
>> Kiến trúc của SQL server database

>>>Triển khai Database trong SQL Server

>>Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
>> Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
>> Thủ tục lưu trữ và trigger

>>> Quản trị hệ thống

>> Giới thiệu
>> Ngôn ngữ điều khiển
>> Sao lưu Dự phòng _ Backup


Thẻ meta trong các hệ thống website


Thẻ <meta> trong HTML là rất nhiều, lên google tìm và đọc về chúng cũng khá đơn giản, nhưng những thẻ <meta> nào cần thiết trong SEO thì ít người nói đến. Với kinh nghiệm của mình tôi sẽ đưa ra các thẻ <meta> cần thiết nhất trong SEO khi thiết kế web dưới đây.
Những thẻ meta cần thiết trong SEO
thẻ meta

1. Meta Title:
<title>tiêu đề</title>
Meta Title là thẻ tiêu đề website, một thẻ chắc chắn không thể thiếu trong công đoạn tối ưu onpage HTML, tiêu đề này sẽ được hiển thị khi tìm kiếm trên Google.
Thẻ Meta Title khi tìm kiếm trên Google nó chỉ hiển thị 65-70 ký tự, trong trường hợp title của bạn >70 ký tự thì cũng không nên cut (...) tiêu đề đó. Chúng ta có thể chấp nhận độ dài 65-100 ký tự để hiển thị đầy đủ tiêu đề có ý nghĩa.
2. Meta Description:
<meta name="descriptioncontent="mô tả" />
Meta Description là thẻ mô tả tóm tắt nội dung của website,  nội dung mô tả này được google hiển thị khi tìm kiếm là khoảng 160 ký tự, nhưng bạn cũng không nên cut (...) mô tả nếu nó dài hơn 160 ký tự. Chúng ta có thể chấp nhận độ dài trong khoảng 160-250 ký tự để hiển thị đầy đủ mô tả.
3. Meta Keywords:
<meta name="keywordscontent="từ khóa" />
 Meta Keywords là thẻ mô tả từ khóa của website, các bộ máy tìm kiếm cũng không đánh giá cao thẻ này vì một lý do thời gian trước các SEO mũ đen đã lạm dụng thẻ này quá. Nhưng bạn vẫn nên có thẻ này, dù sao cũng tường minh và sau này sẽ cần thiết.
4. Meta Robots:
<meta name="robots" content="noodp,index,follow" />
Meta Robots là thẻ khai báo cho bộ máy tìm kiếm nhìn nhận về website của bạn. Dưới đây là các giá trị khai báo:
all
Bọ tìm kiếm đánh chỉ số tất cả (ngầm định).
none
Bọ tìm kiếm không đánh chỉ số gì hết.
index
Đánh chỉ số trang Web.
noindex
Không đánh chỉ số trang, nhưng vẫn truy vấn đường dẫn URL.
follow
Bọ tìm kiếm sẽ đọc liên kết siêu văn bản trong trang và truy vấn, xử lý sau đó.
nofollow
Bọ tìm kiếm không phân tích liên kết trong trang.
noarchive
Không cho máy tìm kiếm lưu vào bộ nhó bản sao trang Web.
nocache
Chức năng như thẻ noarchive nhưng chỉ áp dụng cho MSN/Live.
nosnippet
Không cho bọ tìm kiếm hiển thị miêu tả sinppet của trang trong kết quả tìm kiếm và không cho phép chúng hiển thị trong bộ nhớ (cache hay caching).
noodp
Ngăn máy tìm kiếm khỏi việc tạo các miêu tả description từ các thư mục danh bạ Web DMOZ như là một phần của snippet trong trang kết quả tìm kiếm.
noydir
Ngăn Yahoo khỏi việc trích miêu tả trong danh bạ Web Yahoo! diectory để tạo các phần miêu tả trong kết quả tìm kiếm. Giá trị noydir chỉ áp dụng với Yahoo và không có công cụ tìm kiếm nào khác sử dụng danh bạn Web của Yahoo bởi thế giá trị này không được hỗ trợ cho máy tìm kiếm khác..
Meta Robots bộ mày tìm kiếm hỗ trợ
5. Meta Revisit After:
<meta name='revisit-after' content='1 days' />
Meta Revisit After là thẻ khai báo cho bộ máy tìm kiếm thời gian ghé thăm lại website của bạn.
6. Meta Content Language:
<meta http-equiv="content-languagecontent="vi" />
Meta Content Language là thẻ khai báo ngôn ngữ của website bạn, thẻ này rất cần thiết để bộ máy tìm kiếm biết được ngôn ngữ và hướng người dùng vào website của bạn.
7. Meta Content Type:
<meta http-equiv="Content-Typecontent="text/html; charset=utf-8" />
Meta Content Type là t hẻ mô tả để khai báo mã hiển thị ngôn ngữ cho website.
8. Link Favicon:
<link href="favicon.ico" rel="shortcut icontype="image/x-icon" />
Link  Favicon là thẻ hiển thị icon của website trên trình duyệt, thẻ này cũng khá cần thiết trong SEO.
Kết luận: Sau khi đi qua tìm hiểu các thẻ trên, tổng kết lại website của bên nên có những thẻ sau để các bộ máy tìm kiếm hiểu và index nhanh nhất.
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<link href="favicon.ico" rel="shortcut icon" type="image/x-icon" />
<meta http-equiv="content-language" content="vi" />
<title>tiêu đề/title>
<meta name="description" content="mô tả" />
<meta name="keywords" content="từ khóa" />
<meta name="robots" content="noodp,index,follow" />
<meta name='revisit-after' content='1 days' />

[Sử dụng Excel] Giới Thiệu Microsoft Excel


Microsoft Excel là một phần mềm ứng dụng dùng để thiết lập bảng tính điện tử như các bảng thống kê, quyết toán, hay còn là một phần mềm xử lý bảng tính, …Mỗi bảng tính Excel bao gồm nhiều bảng tính (256 bảng tính).

Trong bài này sẽ giới thiệu cơ bản về phần mềm bảng tính Excel.
Khởi động Microsoft Excel: Kích đôi biểu tượng Microsoft Excel trên màn hình desktop Windows nếu có hoặc vào Menu Start ® chọn Programs ® chọn Microsoft Excel.


·  
Ngoài các thanh tiêu đề, thanh menu, thanh công cụ, thanh trạng thái được bố trí hoàn toàn giống như của Microsoft Word. Còn có một số thành phần khác như:
· Thanh công thức (Formular Bar) hiển thị nội dung dữ liệu của ô hiện hành.
· Thanh điạ chỉ của bảng tính (Sheet). Muốn mở bảng tính nào ra màn hình ta phải kích chuột vào tên bảng tính đó.
· Vùng làm việc của Excel dùng để thiết lập bảng tính. Thực chất đây là một tập hợp các ô hình chữ nhật (gọi là Cell) nằm xếp cạnh nhau, mỗi ô có một địa chỉ riêng của nó đó chính là điểm giao nhau giữa địa chỉ cột và địa chỉ dòng.
· Khi lưu trữ cần đặt tên cho WorkBook, Excel sẽ tự động gán phần mở rộng của WorkBook là .XLS và khi lưu trữ Excel sẽ lưu trữ toàn bộ các bảng tính trên WorkBook.
· Trên vùng làm việc của Excel có một hình chữ nhật có thể di chuyển được (dùng phím TAB hoặc các phím mũi tên hoặc Enter hoặc kích chuột đi nơi khác, …), hình chữ nhật đang ở đâu thì ô đó được gọi là ô hiện hành.
· Mặc dù Excel không phải là một trình xử lý văn bản, nhưng mỗi ô của Excel lại có thể làm việc như một trang bảng tính trong trình xử lý văn bản.
Ví dụ: Có thể sử dụng các phím Backspace và Delete để hiệu chỉnh nội dung trong ô như một trình xử lý văn bản.
· Có thể sử dụng các phím Backspace và Delete để hiệu chỉnh nội dung trong ô. Để chấp nhận giá trị, nhấn phím Enter hay Tab. Nếu ô có độ rộng nhỏ hơn nội dung, thì nội dung sẽ được hiển thị tràn qua ô kế tiếp bên phải nếu ô kế tiếp bên phải rỗng. Còn nếu ô kế tiếp có nội dung, thì phần dư ra sẽ bị khuất đi.
· Excel như là một trình xử lý văn bản dành cho số. Chỉ cần gõ con số vào ô, thì sau đó Excel có thể thao tác với con số đó theo bất cứ cách nào chúng ta yêu cầu. Theo ngầm định, các số sẽ được canh phải, giúp cho các số lẻ và dấu ngăn cách số lẻ được thẳng hàng.
     + Để nhập một số vào ô, trước hết chúng ta phải chọn ô. Ví dụ: Click chuột lên ô A1 để chọn.
    + Nhập vào con số cho ô đó (chẳng hạn như 567) rồi nhấn Enter. Giá trị chúng ta mới gõ vào sẽ được hiển thị trong ô, và ô tiếp theo sẽ được chọn.
    + Nhập vào con số 567000000000 vào một ô rồi nhấn Enter.

Lần lượt sẽ giới thiệu:
- Hàm tính tổng SUM trong Excel
- Hàm tính tổng có điều kiện SUMIF trong Excel
-Hàm tính giá trị nhỏ nhất MIN, hàm giá trị lớn nhất MAX trong Excel
-Hàm điều kiện IF trong Excel.
...



[Thuật toán] Giới thiệu thuật toán

 Thuật toán là một khái niệm cơ sở của Toán học và Tin học. Hiểu một cách đơn giản, thuật toán là một tập các hướng dẫn nhằm thực hiện một công việc nào đó. Ðối với việc giải quyết một vấn đề - bài toán thì thuật toán có thể hiểu là một tập hữu hạn các hướng dẫn rõ ràng để người giải toán có thể theo đó mà giải quyết được vấn đề. Như vậy, thuật toán là một phương pháp thể hiện lời giải của vấn đề - bài toán.

Thuật toán giải phương trình bậc 2
Thuật toán giải phương trình bậc 2

Tại sao lại là "Thuật toán" ?
Từ thuật toán (Algorithm) xuất phát từ tên một nhà toán học người Trung Á là Abu Abd - Allah ibn Musa al’Khwarizmi, thường gọi là al’Khwarizmi. Ông là tác giả một cuốn sách về số học, trong đó ông đã dùng phương pháp mô tả rất rõ ràng, mạch lạc cách giải những bài toán. Sau này, phương pháp mô tả cách giải toán của ông đã được xem là một chuẩn mực và được nhiều nhà toán học khác tuân theo. Từ algorithm ra đời dựa theo cách phiên âm tên của ông.
    Việc nghiên cứu về thuật toán có vai trò rất quan trọng trong khoa học máy tính vì máy tính chỉ giải quyết được vấn đề khi đã có hướng dẫn giải rõ ràng và đúng. Nếu hướng dẫn giải sai hoặc không rõ ràng thì máy tính không thể giải đúng được bài toán. Trong khoa học máy tính, thuật toán được định nghĩa là một dãy hữu hạn các bước không mập mờ và có thể thực thi được, quá trình hành động theo các bước này phải dừng và cho được kết quả như mong muốn.
    Số bước hữu hạn của thuật toán và tính chất dừng của nó được gọi chung là tính hữu hạn. Số bước hữu hạn của thuật toán là một tính chất khá hiển nhiên. Ta có thể tìm ở đâu một lời giải vấn đề - bài toán có vô số bước giải ? Tính "không mập mờ" và "có thể thực thi được" gọi chung là tính xác định.
Giả sử khi nhận một lớp học mới, Ban Giám hiệu yêu cầu giáo viên chủ nhiệm chọn lớp trưởng mới theo các bước sau :
 1. Lập danh sách tất các học sinh trong lớp.
            2. Sắp thứ tự danh sách học sinh.
            3.Chọn học sinh đứng đầu danh sách để làm lớp trưởng.
Khi nhận được thông báo này, giáo viên chắc chắn sẽ rất bối rối vì không hiểu là trong danh sách học sinh cần có những thông tin gì? Danh sách chỉ cần họ tên, hay cần thêm ngày tháng năm sinh? Có cần thêm điểm trung bình không? Yêu cầu 2 lại càng gây nhiều thắc mắc. Cần phải sắp xếp danh sách theo chiều tăng dần hoặc giảm dần ? Sắp theo chỉ tiêu gì ? Theo tên, theo ngày tháng năm sinh hay theo điểm trung bình chung, ...Giả sử sắp theo điểm trung bình thì nếu có hai học sinh cùng điểm trung bình thì học sinh nào sẽ sắp trước, học sinh nào sẽ sắp sau ? ...
Hướng dẫn ở trên vi phạm tính chất "không mập mờ" của thuật toán. Nghĩa là, có quá nhiều thông tin còn thiếu để làm cho các bước 1,2 được hiểu đúng và hiểu theo một nghĩa duy nhất. Nếu sửa lại một chút ít thì hướng dẫn trên sẽ trở nên rõ ràng hơn rất nhiều và có thể gọi là một thuật toán chọn lớp trưởng !
             1. Lập danh sách tất các học sinh trong lớp theo hai thông tin: Họ và Tên; Ðiểm trung bình cuối năm.
            2Sắp hạng học sinh theo điểm trung bình theo thứ tự giảm dần (từ điểm cao đến điểm thấp). Hai học sinh có cùng điểm trung bình sẽ có cùng hạng.
            3. Nếu chỉ có một học sinh có hạng nhất thì chọn học sinh đó làm lớp trưởng. Trường hợp có nhiều học sinh đồng hạng nhất thì chọn học sinh có điểm môn Toán cao nhất làm lớp trưởng.
Nếu vẫn còn nhiều hơn một học sinh đồng hạng nhất và có cùng điểm môn Toán cao nhất thì tiến hành bốc thăm.
Ở đây chúng ta cần phân biệt mập mờ và sự chọn lựa có quyết định. Mập mờ là thiếu thông tin hoặc có nhiều chọn lựa nhưng không đủ điều kiện để quyết định. Còn chọn lựa có quyết định là hoàn toàn xác định duy nhất trong điều kiện cụ thể của vấn đề. Chẳng hạn trong vấn đề chọn lớp trưởng ở trên, bước 3 thể hiện một sự lựa chọn có quyết định. Tất nhiên, khi chưa lập danh sách, chưa xếp hạng theo điểm trung bình thì giáo viên không thể biết được sẽ chọn lớp trưởng theo cách nào. Nhưng khi đã sắp xong danh sách thì chỉ có một phương án chọn duy nhất.
Tính "thực thi được" cũng là một tính chất khá hiển nhiên. Rõ ràng nếu trong "thuật toán" tồn tại một bước không thể thực thi được thì làm sao ta có được kết quả đúng như ý muốn? Tuy nhiên, cần phải hiểu là "thực thi được" xét trong điều kiện hiện tại của bài toán. Chẳng hạn, khi nói "lấy căn bậc hai của một số âm" là không thể thực thi được nếu miền xác định của bài toán là số thực, nhưng trong miền số phức thì thao tác "lấy căn bậc hai của một số âm" là hoàn toàn thực thi được. Tương tự, nếu ta chỉ đường cho một người đi xe máy đến một bưu điện nhưng con đường ta chỉ là đường cụt, đường cấm hoặc đường ngược chiều thì người đi không thể đi đến bưu điện được.
Tính "dừng" là tính chất dễ bị vi phạm nhất, thường là do sai sót khi trình bày thuật toán. Dĩ nhiên, mọi thuật toán đều nhằm thực hiện một công việc nào đó nên sau một thời gian thi hành hữu hạn thì thuật toán phải cho chúng ta kết quả mong muốn. Khi không thỏa tính chất này, ta nói rằng "thuật toán" bị lặp vô tận hoặc bị quẩn. Ðể tính tổng các số nguyên dương lẻ trong khoảng từ 1 đến n ta có thuật toán sau :

B1. Hỏi giá trị của n.

B2. S = 0

B3. i = 1

B4. Nếu i = n+1 thì sang bước B8, ngược lại sang bước B5

B5. Cộng thêm i vào S

B6. Cộng thêm 2 vào i

B7. Quay lại bước B4.

B8. Tổng cần tìm chính là S. 
Ta chú ý đến bước B4. Ở đây ta muốn kết thúc thuật toán khi giá trị của i vượt quá n. Thay vì viết là "nếu i lớn hơn n" thì ta thay bằng điều kiện "nếu i bằng n+1" vì theo toán học "i = n+1" thì suy ra "i lớn hơn n". Nhưng điều kiện "i=n+1" không phải lúc nào cũng đạt được. Vì ban đầu i = 1 là số lẻ, sau mỗi bước, i được tăng thêm 2 nên i luôn là số lẻ. Nếu n là số chẵn thì n+1 là một số lẻ nên sau một số bước nhất định, i sẽ bằng n+1. Tuy nhiên, nếu n là một số lẻ thì n+1 là một số chẵn, do i là số lẻ nên dù có qua bao nhiêu bước đi chăng nữa, i vẫn khác n+1. Trong trường hợp đó, thuật toán trên sẽ bị quẩn.
Tính "đúng" là một tính chất khá hiển nhiên nhưng là tính chất khó đạt tới nhất. Thực vậy, khi giải quyết một vấn đề-bài toán, ta luôn luôn mong muốn lời giải của mình sẽ cho kết quả đúng nhưng không phải lúc nào cũng đạt được. Mọi học sinh khi làm bài kiểm tra đều muốn bài làm của mình có đáp số đúng nhưng trên thực tế, trong lớp học chỉ có một số học sinh nhất định là có khả năng đưa ra lời giải đúng!
 Thuật toán thì cứng nhắc !
Các tính chất của thuật toán rất chặt chẽ và cứng nhắc. Nhưng điều đó cũng có nghĩa là khả năng giải quyết vấn đề theo kiểu thuật toán cũng bị giới hạn. Sau này, người ta đã "làm mềm" đi hai tính chất quan trọng của thuật toán làtính xác định  tính đúng để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn mà với các tính chất chặt chẽ của thuật toán thì không thể giải quyết được. Ðó là các thuật toán đệ quy và thuật giải. Ta sẽ tìm hiểu về điều này ngay trong các mục 4 và 5 của chương này.

 Các đặc trưng khác của thuật toán
    Bên cạnh 3 đặc trưng chính là xác định, hữu hạn và đúng, thuật toán còn có thêm 3 đặc trưng phụ khác.
            1. Ðầu vào và đầu ra (input/output) : mọi thuật toán, dù có đơn giản đến mấy cũng phải nhận dữ liệu đầu vào, xử lý nó và cho ra kết quả cuối cùng.
            2. Tính hiệu quả (effectiveness) : tính hiệu quả của thuật toán được đánh giá dựa trên một số tiêu chuẩn như khối lượng tính toán, không gian và thời gian khi thuật toán được thi hành. Tính hiệu quả của thuật toán là một yếu tố quyết định để đánh giá, chọn lựa cách giải quyết vấn đề-bài toán trên thực tế. Có rất nhiều phương pháp để đánh giá tính hiệu quả của thuật toán. Trong mục 3 của chương , ta sẽ tìm hiểu một tiêu chuẩn được dùng rộng rãi là độ phức tạp của thuật toán. 
            3. Tính tổng quát (generalliness) : thuật toán có tính tổng quát là thuật toán phải áp dụng được cho mọi trường hợp của bài toán chứ không phải chỉ áp dụng được cho một số trường hợp riêng lẻ nào đó. Chẳng hạn giải phương trình bậc hai sau đây bằng Delta đảm bảo được tính chất này vì nó luôn giải được với mọi giá trị số thực a,b,c bất kỳ. Tuy nhiên, không phải thuật toán nào cũng đảm bảo được tính tổng quát. Trong thực tế, có lúc người ta chỉ xây dựng thuật toán cho một dạng đặc trưng của bài toán mà thôi!

[Hệ thống thông tin] Hệ thống thông tin

Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin đã trở nên quen thuộc. Một cách đơn giản và vấn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống. Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung.

Hệ thống thông tin

Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định. Các phần tử ở đây là tập hợp các phương tiện vật chất và nhân lực. Tổ chức tạo thành một hệ thống mở, nghĩa là liên hệ với một môi trường. Một số phần tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài (cung ứng, thương mại, v.v…). Đặc điểm cơ bản của hệ thống là tính động . 
 Hệ thống quản lý là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó. Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và có trao đổi thông tin.  Hệ thống thông tin (Information System) là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh. Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình: 
- Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương).
 - Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định. 
- Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu). 
- Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách thông minh Vai trò Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống quản lý. 
Các bộ phận của hệ thống thông tin

 - Dữ liệu: là nguyên liệu của hệ thống thông tin được biểu diễn dưới nhiều dạng : văn bản, truyền khẩu, hình vẽ,... và những vật mang tin: Giấy, bảng từ, đĩa từ... - Các xử lý: thông tin đầu vào qua các xử lý thành thông tin đầu ra. 
- Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương).
 - Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định. 
- Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu). 
- Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách thông minh.  
Nhiệm vụ Hệ thống thông tin có 2 nhiệm vụ chủ yếu là:
 - Trao đổi thông tin với môi trường ngoài 
- Thực hiện việc liên lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cho các hệ tác nghiệp và hệ quyết định. 
Vì sao phải phân tích khi triển khai một áp dụng tin học:
Vì vai trò của phân tích và thiết kế hệ thống:
Mọi người trong cuộc sống luôn gặp phải các vấn đề cần giải quyết. Vấn đề có thể dễ mà cũng có thể phức tạp, khó khăn. Để  thể giải quyết vấn đề, chúng ta cần tìm ra các lời giải thích hợp nhất như mục tiêu mong muốn dựa trên khả năng cũng như hạn chế của chúng ta. Quá trình này còn gọi  quá trình phân tích.
Tương tự như trên, khi quyết định áp dụng tin học cho một việc nào đó, ta cần phải suy nghĩ tìm các phương án thích hợp với khả năng cũng như hạn chế của chúng ta. Điều này có nghĩa ta đang phân tích một áp dụng tin học.
Phân tích một áp dụng tin học là một nghiên cứu gồm:
- Nghiên cứu vấn đề mà giới hạn của  đã được xác định.
- Lựa chọn các lời giải.
- Và phát triển các lời giải dựa trên cơ sở của công cụ xử lý trên máy tính điện tử. Mọi người trong cuộc sống luôn gặp phải các vấn đề cần giải quyết. 
Hơn nữa, hệ thống thông tin luôn có trạng thái động, dựa vào thời điểm và phản ứng của người dùng, hệ thống sẽ có những trạng thái khác nhau. Mỗi trạng thái hệ thống tương ứng với giai đoạn phát triển của tổ chức, ... mà nó phục vụ, cập nhật, hay gọi là môi trường của hệ thống. Hệ thống phải luôn luôn thích nghi với môi trường biến đổi thường xuyên, liên tục...

Bài đăng phổ biến

Bài viết mới nhất

Tin học cơ bản - Nền tảng của mọi kỹ năng

Mọi thông tin trên blog đều được giữ bản quyền bởi Tin học cơ bản. Các bạn nếu muốn lấy thông tin từ blog vui lòng ghi rõ nguồn Tinhoccoban.net

TIN HỌC CƠ BẢN