[Thuật ngữ] Các thuật ngữ thường dùng trong công nghệ thông tin

Share:

Applet - Vi mã

Một ứng dụng Java nhỏ được tải bởi một trình duyệt ActiveX hoặc Java-enabled. Một khi nó được tải, vi mã sẽ chạy trên máy tính người sử dụng. Các vi mã phổ biến bao gồm các máy tính tài chính và chương trình Web Drawing.

Application - Ứng dụng

Phần mềm máy tính mà thực hiện một công việc hoặc tập hợp các công việc, như xử lý word hoặc Drawing. Các ứng dụng cũng coi như là các chương trình.

ASCII

Là viết tắt của American Standard Code for Information Interchange, một hệ thống mã hóa để biến đổi các ký tự bàn phím và chỉ lệnh vào trong mã nhị phân mà máy tính có thể hiểu được.

Bandwidth - Băng thông

Công suốt của một kết nối mạng. Băng thông quyết định lượng dữ liệu có thể được gửi dọc theo các dây nối mạng. Băng thông là một phần quan trọng cho các kết nối Internet, băng thông lớn hơn đồng nghĩa với tốc độ tải nhanh hơn.

Binary code

Là ngôn ngữ cơ bản nhất máy tính hiểu được, nó được soạn từ các dãy số 0 và 1. Máy tính phiên dịch mã này để tạo nên các số, chữ cái, các dấu và biểu tượng.

Bit

Phần nhỏ nhất của thông tin máy tính, hoặc là số 0 hoặc là 1. Hiểu ngắn gọn thì chúng được gọi là các ký số nhị phân.

Boot

Để khởi động một máy tính. Cold Boot nghĩa là khởi động lại máy tính sau khi nguồn bị tắt. Warm Boot nghĩa là khởi động lại máy tính mà không tắt nguồn.

Browser - Trình duyệt

Phần mềm được sử dụng để điều hướng Internet. Google Chrome, Firefox, Netscape Navigator và Internet Explorer là các trình duyệt phổ biến nhất hiện nay để truy cập WWW.

Bug

Một trục trặc do một lỗi trong chương trình hoặc là một thiếu sót trong thiết bị.

Byte

Hầu hết máy tính sử dụng bộ kết hợp 8 bit, được gọi là Byte, để biểu diễn một ký tự của dữ liệu hoặc chỉ lệnh. Ví dụ, từ cat có 3 ký tự, và nó sẽ được biểu diễn bởi 3 byte.

Cache - Bộ nhớ ẩn

Một khu vực lưu trữ bộ nhớ dữ liệu nhỏ mà một máy tính có thể sử dụng để tái truy cập dữ liệu thay vì phải đọc lại dữ liệu từ nguồn sơ cấp, ví dụ như ổ cứng. Các trình duyệt sử dụng một Cache để lưu các trang web để mà người sử dụng có thể quan sát lại chúng mà không cần tái kết nối tới Web.

CAD-CAM

Là viết tắt của Computer Aided Drawing - Computer Aided Manufacturing. Các chỉ lệnh được lưu giữ trong máy tính mà sẽ được phiên dịch thành các chỉ lệnh điều hành chính xác tới một robot.

CD-ROM

Compact Disc Read-Only Memory, đĩa đọc quang học để giữ thông tin như nhạc, phần mềm máy tính. Một CD-ROM có thể giữ khoảng 640 Byte dữ liệu, đủ cho một vài bộ bách khoa toàn thư. Hầu hết chương trình phần mềm ngày nay được phân phối trên CD-ROM.

CGI

Common Gateway Interface, một chuẩn chương trình mà cho phép khách truy cập điền thông tin vào các trường form trên một trang Web và có thông tin đó tương tác với một Database, có thể phản hồi lại người sử dụng như trang web khác. CGI có thể cũng được xem như là Computer-Generated Imaging, tiến trình mà trong đó tạo ra các chương trình máy tính phức tạp như các hiệu ứng đặc biệt cho phim ảnh.

Chat

Soạn văn bản trong một hộp thông báo trên một màn hình để tiến hành hội thoại với một hoặc nhiều người thông qua Internet hoặc mạng khác.

Chip

Một Wafer silicon nhỏ xíu chứa các vi mạch nhỏ có thể lưu trữ hạng triệu bit thông tin.

Client

Một người sử dụng của một ứng dụng mạng mà được điều hành từ một Server. Một cấu trúc Client/Server cho phép nhiều người đồng thời sử dụng cùng dữ liệu. Thành phần chính của chương trình (dữ liệu) nằm trên một Server trung tâm, với các thành phần nhỏ hơn (Giao diện người sử dụng) trên mỗi Client.

Cookie

Một file văn bản được gửi bởi một WebServer mà được lưu giữ trên ổ cứng của máy tính và phản hồi tới WebServer những thứ về người sử dụng, máy tính của anh/chị ta, và hoạt động trên máy tính của anh/chị ta.

CPU

Central Processing Unit. Bộ não của máy tính.

Cracker

Một người đột nhập vào một máy tính thông qua một mạng, mà không có quyền và với ý định phá hoại.

Crash

Một vấn đề phần cứng hoặc phần mềm mà làm thông tin bị thất lạc hoặc máy tính bị lỗi. Đôi khi một Crash có thể gây hư hại vĩnh cửu tới máy tính.

Cursor - Con trỏ

Một dấu hiệu chỉ vị trí di chuyển được hiển thị trên màn hình chỉ nơi tiếp theo một hoạt động/hành động sẽ diễn ra.

Cyberspace

Là tiếng lóng cho Internet. Một sự kết hợp quốc tế của các mạng máy tính được kết nối với nhau. Bắt đầu từ cuối thập niên 60, nó đã được phát triển trong thập niên 70 để cho phép chính phủ và nhà nghiên cứu ở các trường đại học để chia sẻ thông tin. Internet không bị điều khiển bởi bất kỳ nhóm hoặc tổ chức nào. Mục đích đầu tiên của nó là nghiên cứu và trao đổi thông tin, nhưng nó tiếp tục mở rộng, cung cấp một mảng tài nguyên rộng rãi cho kinh doanh và người sử dụng.

Database - Cơ sở dữ liệu

Một tập hợp thông tin tương tự nhau được lưu trong một file, như là một cơ sở dữ liệu địa chỉ. Thông tin này có thể được tạo và lưu giữ trong một Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS).

Debug

Tiếng lóng. Để tìm kiếm và chỉnh sửa các thiếu sót trong thiết bị hoặc các lỗi chương trình.

Default - Mặc định

Cấu hình được định trước của một hệ thống hoặc một ứng dụng. Ở hầu hết chương trình, cấu hình mặc định có thể được thay đổi theo yêu cầu người dùng.

Desktop

Thư mục chính của giao diện người dùng. Desktop thường chứa các Icon mà biểu diễn đường liên kết tới phần cứng, một mạng, và một trash hoặc recycle để lưu các file bị xóa. Nó cũng có thể hiện thị các Icon về các ứng dụng được sử dụng thường xuyên, theo yêu cầu của người dùng.

Desktop publishing

Dịch vụ dàn trang sử dụng một máy tính cá nhân.

Directory - Thư mục

Một kho chứa các file được giữ trên máy tính.

Disk

Có hai loại đĩa riêng biệt. Các tên liên quan tới phương tiện được chứa trong đĩa:
Một đĩa cứng lưu số lượng lớn dữ liệu. Nó thường bên trong máy tính nhưng có thể là một thiết bị ngoại vi. Hiện nay các đĩa cứng có thể lưu giữ 15 tới 30 Gb.
Một đĩa mềm, 3.5'' vuông, thường được chèn vào trong một máy tính và có thể lưu khoảng 1.4 MB dữ liệu. Một đĩa mềm 3.5'' vuông rất mỏng, và mềm. Cũng có một loại đĩa gọi là Zip mà có thể lưu giữ 250 MB.

Disk drive

Thiết bị điều khiển một đĩa cứng hoặc đĩa mềm.

Domain - Miền

Biểu diễn một địa chỉ IP (Internet Protocol) hoặc tập hợp các địa chỉ IP mà bao gồm một tên miền. Tên miền xuất hiện trong URL để nhận diện các trang web hoặc trong các địa chỉ Email. Ví dụ, địa chỉ Email cho Đệ nhất phu nhân là first.lady@whitehouse.gov, thì whitehouse.gov là tên miền. Mỗi tên miền kết thúc với một hậu tố mà chỉ mức độ tên miền sở hữu. Đó là: .com cho thương mại, .gov cho chính phủ, .org cho tổ chức, .edu cho giáo dục - đào tạo, .biz cho kinh doanh, .info cho thông tin, .tv cho truyền hình, .ws cho Website. Các hậu tố tên miền có thể cũng chỉ quốc gia mà miền được đăng ký. Hai tổ chức không thể cùng có một tên miền.

Domain name - Tên miền

Tên của một mạng hoặc máy tính được liên kết tới Internet. Các miền được định nghĩa bởi một địa chỉ IP phổ biến hoặc tập hợp các địa chỉ IP tương tự nhau.

Download

Tiến trình truyền tải thông tin từ một WebSite về máy tính. Nó là có thể đề tải một file bao gồm văn bản, hình ảnh, audio, video, … về máy tính.

DOS

Disk Operating System. Một hệ điều hành được thiết kế cho máy tính cá nhân IBM đời đầu.

Drop-down menu

Một cửa sổ menu mà mở dọc trên màn hình để hiển thị các tùy chọn có liên quan. Cũng được gọi là Pop-up menu hoặc Pull-down menu.

DSL

Digital Subscriber Line, một cách thức kết nối tới Internet thông qua đường dây điện thoại. Một kết nối DSL sử dụng đường dây điện thoại nhưng có thể truyền dữ liệu ở tốc độ cao hơn các modem và không gây trở ngại tới người dùng điện thoại.

DVD

Digital Video Disc. Tương tự như một CD-ROM, nó lưu giữ và chơi cả audio và video.

E-book

Một thiết bị đọc điện tử cho phép một người quan sát các tài liệu đọc được lưu.

Email

Thư điện tử, thông báo bao gồm các memo hoặc thư, được gửi bằng điện tử giữa các máy tính nối mạng với nhau trải rộng qua các văn phòng hoặc trên toàn thế giới.

Emoticon

Một sự diễn đạt biểu cảm từ các ký tự ASCII mà bắt chước biểu cảm của khuôn mặt. Dưới đây là các ví dụ:
  • Cười
  • Nhăn mặt
  • Kích động
  • Khóc

Encryption - Sự mật mã hóa

Tiến trình truyền tải dữ liệu được xếp lộn xộn để mà chỉ có người được trao quyền có thể phục hồi lại nó. Ví dụ, mật mã hóa được sử dụng để sắp xếp hỗn độn thông tin thẻ tín dụng khi mua hàng qua Internet.

Ethernet

Một kiểu mạng.

Ethernet card

Một tấm mạch bên trong một máy tính mà một cáp mạng có thể được gắn vào.

File

Tập hợp dữ liệu được lưu trong máy tính.

Firewall

Tập hợp các chương trình bảo mật mà bảo vệ một máy tính từ sự truy cập từ bên ngoài thông qua Internet.

Folder

Cấu trúc chứa các file điện tử. Trong một vài hệ điều hành, nó được gọi như là thư mục.

Fonts

Tập hợp các kiểu chữ (ký tự) mà trong các kích cỡ và phong cách khác nhau.

Freeware

Phần mềm được tạo bởi người mà mong muốn chia sẻ chúng hoặc mong muốn chúng giúp đơn giản hóa cuộc sống của mọi người.

FTP

File Transfer Protocol, một định dạng và tập hợp các quy tắc để truyền tải các file từ một host tới một máy tính từ xa.

Gigabyte (GB)

Bằng 1024 MB. Cũng được gọi là gig.

Glitch

Nguyên nhân gây ra một trục trặc không mong đợi.

Gopher

Một công cụ tìm kiếm Internet cho phép người sử dụng truy cập thông tin văn bản thông qua một loạt các menu, hoặc nếu sử dụng FTP, thông qua download.

GUI

Graphical User Interface, một hệ thống mà đơn giản hóa việc chọn lựa các lệnh máy tính bởi cho người dùng khả năng để trỏ tới các biểu tượng hoặc Icon trên màn hình máy tính với con chuột.

Groupware

Phần mềm cho phép các cá nhân đã kết nối mạng để tổ cức thành các nhóm và cùng hợp tác trên các tài liệu, chương trình, hoặc Database.

Hacker

Một người tinh thông công nghệ mà thử nghiệm hệ thống máy tính để quyết định cách để phát triển các tính năng bổ sung. Các Hacker đôi khi được yêu cầu bởi nhà quản lý để cố gắng đột nhập vào trong các hệ thống thông qua mạng để kiểm tra độ bảo mật. Khái niệm Hacker đôi khi bị sử dụng nhầm với Cracker. Một Hacker được gọi là một White Hat và một Cracker là một Black Hat.

Hard copy

Bản in trên giấy của những gì bạn chuẩn bị trên máy tính.

Hard drive

Tên khác của đĩa cứng mà lưu giữ thông tin trên một máy tính.

Hardware

Các thành phần vật lý và cơ học của một hệ thống máy tính, như màn hình, chip, đĩa, đĩa cứng, bàn phím, máy in, …

Home page

Trang chính của một Website được sử dụng để chào mừng khách truy cập, cung cấp thông tin về site, hoặc hướng dẫn khách truy cập tới trang khác trên site đó.

HTML

Hypertext Markup Language, một chuẩn các qui ước đánh dấu văn bản được sử dụng cho các tài liệu trên WWW. Các trình duyệt phiên dịch code để cung cấp cấu trúc văn bản và định dạng (như in đậm, màu xanh, in nghiêng).

HTTP

Hypertext Transfer Protocol, một hệ thống phổ biến được sử dụng để yêu cầu và gửi các tài liệu HTML trên WWW. Nó là phần đầu tiên của tất cả các địa chỉ URL trên WWW.

HTTPS

Hypertext Transfer Protocol Secure, thường được sử dụng trong các site liên mạng nội bộ Công ty. Mật khẩu được yêu cầu để truy cập.

Hyperlink

Văn bản hoặc hình ảnh được kết nối bởi siêu văn bản tới một vị trí khác. Bằng việc chọn văn bản hoặc hình ảnh với con chuột, máy tính nhảy tới văn bản được liên kết.

Hypermedia

Tích hợp audio, đồ họa, và/hoặc video thông qua các link được nhúng trong chương trình chính.

Hypertext

Một hệ thống để tổ chức văn bản thông qua link, trái ngược với cấu trúc điều khiển Gopher. Hầu hết trang web bao gồm các link siêu văn bản tới trang khác tại site đó, hoặc tới site khác trên WWW.

Icons

Biểu tượng hoặc minh họa xuất hiện trên màn hình máy tính mà chỉ dẫn file chương trình hoặc các tính năng máy tính khác.

Input

Dữ liệu nhập vào một thiết bị máy tính.

Input device

Một thiết bị, như bàn phím, chuột, hoặc microphone mà cho phép nhập thông tin đầu vào (chữ cái, số, âm thanh, video) vào một máy tính.

Instant messaging (IM)

Một ứng dụng chat cho phép hai hoặc nhiều người giao tiếp thông qua Internet thông qua các thông báo thời gian thực.

Interface

Sự liên kết cho phép một thiết bị, chương trình, hoặc một người tương tác. Giao diện phần cứng là các cáp (Cable) kết nối thiết bị tới nguồn và tới thiết bị khác. Giao diện phần mềm cho phép chương trình giao tiếp với chương trình khác (ví dụ: hệ điều hành), và giao diện người dùng cho phép người sử dụng giao tiếp với chương trình (ví dụ: thông qua chuột, lệnh menu, Icon, lệnh giọng nói, …).

Internet

Một sự kết hợp quốc tế của các mạng máy tính được kết nối với nhau. Bắt đầu từ cuối thập niên 60, nó đã được phát triển trong thập niên 70 để cho phép chính phủ và nhà nghiên cứu ở các trường đại học để chia sẻ thông tin. Internet không bị điều khiển bởi bất kỳ nhóm hoặc tổ chức nào. Mục đích đầu tiên của nó là nghiên cứu và trao đổi thông tin, nhưng nó tiếp tục mở rộng, cung cấp một mảng tài nguyên rộng rãi cho kinh doanh và người sử dụng.

IP (Internet Protocol) address

Một địa chỉ IP là một tập hợp duy nhất các số được sử dụng để định vị máy tính khác trên một mạng. Định dạng một địa chỉ IP là chuỗi 32 bit của 4 số phân biệt riêng rẽ bởi dấu chấm. Mỗi số có thể từ 0 đến 255 (ví dụ: 1.154.10.266). Trong một mạng đóng, các địa chỉ IP có thể được gán một số ngẫu nhiên, tuy nhiên, các địa chỉ IP của WebServer phải được đăng ký để tránh các bản sao.

Java

Một ngôn ngữ chương trình hướng đối tượng được thiết kế riêng cho các chương trình (đa phương tiện) để được sử dụng qua Internet. Java cho phép các nhà lập trình tạo các chương trình hoặc ứng dụng nhỏ (vi mã) để nâng cao các Website.

JavaScript/ECMA script

Một ngôn ngữ chương trình được sử dụng hầu như độc quyền để thao tác nội dung trên một trang web. Các tính năng JavaScript phổ biến bao gồm xác nhận các Form trên một trang web, tạo các menu điều hướng trang động, và Image Rollover (hoán đổi hình ảnh).

Kilobyte (K hoặc KB)

Bằng 1024 byte.

Linux

Hệ điều hành mã nguồn mở Unix được phát triển đầu tiên bởi Linus Torvalds. Linux là miễn phí và chạy trên nhiều Platform, bao gồm các PCs và Macintoshes. Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở, nghĩa là mã nguồn của nó là miễn phí. Các nhà lập trình có thể phân phối lại và chỉnh sửa code, miễn là chúng không bị phản đối khi truy cập vào code đó. Khi sự phát triển không bị giới hạn, nhiều nhà lập trình có thể debug và cải tiến mã nguồn nhanh hơn.

Laptop và notebook

Đó là các máy tính nhỏ, nhẹ, và có pin di động. Các máy tính này có màn hình mỏng, phẳng, và tinh thể lỏng.

Macro

Một script mà điều hành một loạt các lệnh để thực hiện một chức năng. Nó được thiết lập để thực hiện tự động các nhiệm vụ.

Mac OS

Một hệ điều hành với giao diện người dùng dạng đồ họa, được phát triển bởi Apple cho các máy tính Macintosh. Hệ thống hiện tại X.1.(10) kết hợp giao diện Mac truyền thống với một Unix mạnh.

Megabyte (MB)

Bằng 1.048.576 byte, cũng được gọi là meg.

Memory - Bộ nhớ

Nơi lưu giữ tạm thời thông tin, bao gồm các ứng dụng và các tài liệu. Thông tin phải được lưu giữ trong các thiết bị vĩnh viễn, như một đĩa cứng hoặc CD-ROM trước khi nguồn được tắt, hoặc thông tin sẽ bị thất lạc. Bộ nhớ máy tính được đánh giá bởi lượng thông tin nó có thể lưu giữ, thông thường được tính bằng MB hoặc GB.

Menu

Một danh sách các tùy chọn mà người sử dụng có thể lựa chọn từ đó.

Menu bar

Một dải ngang dọc theo cửa sổ ứng dụng. Mỗi từ trên dải có một dop-down menu chứa các đặc trưng và hoạt động mà có sẵn cho ứng dụng để sử dụng.

Merge

Kết hợp hai hoặc nhiều file vào trong một file đơn.

MHz

Là viết tắt của Megahertx, hoặc một triệu Hez. Mỗi chỉ lệnh một máy tính nhận tốn một số chu kỳ để thực hiện, vì thế một máy tính thực hiện nhiều chu kỳ hơn mỗi giây, thì chương trình đó chạy nhanh hơn. MHz cũng là đơn vị để đo lường băng thông.

Microprocessor

Bộ vi xử lý CPU được chứa trên một silicon chip đơn.

Minimize

Một khái niệm được sử dụng trong hệ điều hành GNU mà sử dụng các cửa sổ. Nó liên quan tới việc giảm một cửa sổ tới một Icon, hoặc một lable tại cuối màn hình, cho phép cửa sổ khác có thể được quan sát.

Modem

Thiết bị kết nối hai máy tính với nhau qua một dây điện thoại hoặc dây cáp bằng việc chuyển đổi dữ liệu máy tính thành các tín hiệu số tự động.

Monitor

Màn hình hiển thị.

Mouse

Một thiết bị cầm tay nhỏ, được sử dụng để điều khiển vị trí của con trỏ trên màn hình hiển thị. Sự di chuyển của con chuột trên màn hình tương ứng với sự di chuyển của con trỏ trên màn hình.

MP3

Định dạng file là audio hoặc video. Một kích cỡ nhỏ của file sẽ làm chúng dễ dàng được tải và gửi đi.

Multimedia

Các chương trình phần mềm kết hợp văn bản và đồ họa với âm thanh, video và hiệu ứng. Một PC đa phương tiện chứa phần cứng để hỗ trợ các khả năng của nó.

MS-DOS

Một hệ điều hành ban đầu được phát triển bởi tập đoàn Microsoft (Microsoft Disc Operating System).

Network

Một hệ thống các máy tính được kết nối với nhau.

Open source

Các chương trình máy tính mà mã nguồn ban đầu của nó được miễn phí tới cộng đồng để mà nó được phát triển rộng rãi. Giấy phép phần mềm là miễn phí và có thể được sử dụng bởi tất cả mọi người. Các nhà lập trình có thể chỉnh sửa và phân phối lại code.

Operating system

Một tập hợp các lệnh mà nói cho máy tính cách điều hành khi nó được bật. Nó thiết lập một hệ thống file để lưu giữ các file và nói cho máy tính biết cách hiển thị thông tin trên màn hình hiển thị. Hầu hết các hệ điều hành PC là DOC (Disc Operated System), nghĩa là các chỉ lệnh được lưu giữ trên đĩa (ngược với ban đầu được lưu trên bộ vi xử lý của máy tính). Các hệ điều hành nổi tiếng khác là UNIX, Linux, Macintosh, và Windowns.

Output

Dữ liệu đầu ra của một thiết bị máy tính. Ví dụ, thông tin được hiển thị trên màn hình, được in trên giấy.

Palm

Một máy tính cầm tay.

PC

Máy tính cá nhân. Thường thì các máy tính này chạy trên Windows với một bộ xử lý Pentium.

PC board

Printed Circuit board, một bảng in hoặc được khắc với một mạch hoặc bộ vi xử lý. Nguồn điện cung cấp, các thiết bị lưu giữ thông tin hoặc sạc được đính kèm.

PDA

Personal Digital Assistant, một máy tính cầm tay có thể lưu giữ các số điện thoại, địa chỉ, và các thông tin quan trọng khác. Hầu hết PDA liên kết tới một Destop hoặc Laptop để download hoặc upload thông tin.

PDF

Portable Document Format, một định dạng được hiển thị bởi Adobe Acrobat cho phép các tài liệu được chia sẻ thông qua các hệ điều hành đa dạng. Các tài liệu có thể chứa văn bản và hình ảnh và được định dạng để có đường link điện tử tới các phần khác của tài liệu hoặc tới các vị trí trên web.

Pentium chip

Bộ vi xử lý tốc độ cao tinh vi đời thứ 5 của Intel. Pentium nghĩa là phần tử thứ 5.

Peripheral

Là bất kỳ thiết bị ngoại vi được đính kèm tới máy tính để nâng cao khả năng điều hành. Các ví dụ bao gồm các thiết bị ngoại vi, máy quét, máy in, bàn phím, chuột, ….

Personal computer (PC)

Một máy tính cá nhân chứa CPU và một hoặc nhiều mạch bộ nhớ khác.

Petabyte

Một sự đo lường bộ nhớ hoặc khả năng lưu giữ và xấp xỉ bằng một nghìn Terabyte.

Petaflop

Ước lượng lý thuyết của tốc độ máy tính và có thể được diễn đạt như là một ngàn ngàn tỷ phép tính mỗi giây.

Platform

Hệ điều hành, như UNIX, Macintosh, Windowns.

Plug và play

Phần cứng hoặc các thiết bị ngoại vi máy tính mà thiết lập với phần mềm cần thiết để mà khi được đính kèm với máy tính, chúng được điều hành bởi máy tính và sẵn sàng để sử dụng.

Pop-up menu

Một cửa sổ menu mà mở dọc hoặc ngang màn hình để hiển thị các tùy chọn liên quan. Cũng được gọi là Drop-down menu hoặc pull-down menu.

Power PC

Là một đối thủ của Pentium chip. Nó được phát triển từ sự liên minh Apple-IBM-Motorola.

Printer

Một thiết bị cơ học để in các kết quả đầu ra của máy tính trên giấy. Có ba loại máy in chính:
  • Dot matrix - Là máy in kim, tạo các chữ cái từ một loạt các dấu chấm mực nhỏ.
  • Ink jet - Là máy in phun: phun các hạt mực nhỏ lên giấy.
  • Laser - Là máy in laser, sử dụng nguyên tắc hoạt động của tia laser.

Program

Một loạt các chỉ lệnh chính xác được viết bởi một ngôn ngữ máy tính mà nói cho máy tính những gì cần làm và cách để thực hiện. Chương trình cũng được gọi là phần mềm hoặc ứng dụng.

Programming language

Một dãy các chỉ lệnh được viết bởi một nhà lập trình theo một tập hợp các quy tắc hoặc cú pháp đã cho. Các ngôn ngữ chương trình bậc cao là độc lập với thiết bị trên đó ứng dụng chạy; ngôn ngữ bậc thấp là đặc trưng tới mỗi chương trình hoặc hệ điều hành. Một số ngôn ngữ phổ biến là BASIC, C, C++, dBASE, FORTRAN, và Perl.

Puck

Một thiết bị đầu vào, ví dụ: con chuột.

Pull-down menu

Một cửa sổ menu mà mở dọc trên màn hình để hiển thị các tùy chọn liên quan. Cũng được gọi là drop-down menu hoặc pop-up menu.

Push technology

Công nghệ Internet phân phối thông tin cụ thể trực tiếp tới một Destop người sử dụng. PointCast, mà phân phối tin tức theo từng loại mà người sử dụng đã xác định trước, là ví dụ phổ biến của công nghệ này.

QuickTime

Phần mềm Audio-Visual cho phép phân phối Movie qua Internet và Email. Các hình ảnh QuickTime được quan sát trên màn hình.

RAID

Redundant Array of Inexpensive Disks, một cách thức trải thông tin qua một số đĩa thiết lập để hành động như là một đơn vị, sử dụng hai công nghệ khác nhau:
  • Disk striping - Lưu một bit thông tin dọc một số đĩa (thay vì lưu nó chỉ trên một đĩa và hi vọng rằng đĩa đó không bị hỏng).
  • Disk mirroring - Lưu đồng thời một bản sao thông tin trên đĩa khác để mà thông tin có thể được phục hồi nếu đĩa chính bị hỏng hóc.

RAM

Random Access Memory (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên), một trong hai loại cơ bản của bộ nhớ. Các phần chương trình được lưu trong RAM khi chương trình được cài đặt để mà chương trình đó sẽ chạy nhanh hơn. Mặc dù, một PC có một lượng RAM nhất định, chỉ những phần của nó sẽ được truy cập bởi máy tính tại thời điểm đã cho. Cũng được gọi là bộ nhớ.

Right-click

Sử dụng nút chuột phải để mở drop-down menu.

ROM

Read-Only Memory (Bộ nhớ chỉ đọc), một trong hai loại bộ nhớ cơ bản. ROM chỉ chứa thông tin vĩnh cửu được đặt bởi nhà sản xuất. Thông tin trong ROM không thể bị thay đổi, bộ nhớ này không thể được cấp phát động bởi máy tính và các nhà điều hành.

Scanner

Một thiết bị điện tử sử dụng thiết bị cảm nhận ánh sáng để quét hình ảnh trên giấy như văn bản, photo, hình mình họa và biên dịch hình ảnh thành các tín hiệu số mà máy tính sau đó có thể lưu, chỉnh sửa, hoặc phân phối.

Search engine

Phần mềm tìm kiếm và thu thập dữ liệu trên Internet, cụ thể là trên web. Một số phương tiện tìm kiếm phổ biến là Alta Vista, Google, HotBot, Yahoo!, Web Crawler, và Lycos.

Server

Một máy tính mà chia sẽ nguồn và thông tin của nó với các máy tính khác, được gọi là Client, trên một mạng.

Shareware

Phần mềm được tạo bởi con người mong muốn để bán nó tại giá thấp hoặc không có giá, là thù lao của việc chia sẻ.

Software

Các chương trình máy tính, cũng được gọi là các ứng dụng.

Spider

Một tiến trình mà phương tiện tìm kiếm sử dụng để điều tra các trang mới trên một Website và thu thập thông tin cần để đặt nó vào trong chỉ mục.

Spreadsheet

Phần mềm cho phép một ai đó tính toán các số trong một định dạng mà tương tự như các trang trong sổ cái kế toán.

Storage

Các thiết bị được sử dụng để lưu giữ thông tin, bao gồm RAIDs, CD-ROMs, DVDs.

Streaming

Nhận các gói thông tin (sound hoặc visual) từ Internet và lưu giữ nó trong các file tạm thời để cho phép nó play trong một dòng dữ liệu liên tục.

Stylus và tablet

Một thiết bị đầu vào tương tự như con chuột. Stylus có dạng hình chiếc bút. Nó được sử dụng để vẽ trên một Tablet và Tablet truyền thông tin đó tới máy tính.

Surfing

Lướt web.

Surge protector

Một bộ điều khiển để bảo vệ máy tính và đánh dấu các mức phương sai điện áp.

Telnet

Một cách để giao tiếp với một máy tính từ xa thông qua một mạng.

Trackball

Thiết bị đầu vào điều khiển vị trí con trỏ trên màn hình.

Terabytes (TB)

Bằng 1000 GB.

Teraflop

Một sự đánh giá về tốc độ của một máy tính. Nó được diễn tả là một ngàn tỷ phép tính mỗi giây.

Trojan Horse

Là một loại virus máy tính. Xem phần virus.

UNIX

Một hệ điều hành rất mạnh được sử dụng như là nền tảng của các ứng dụng máy tính tốc độ cao.

Upload

Tiến trình truyền thông tin từ một máy tính lên một Website (hoặc một vị trí từ xa trên một mạng).

URL

Uniform Resource Locator.
  • Giao thức nhận diện một tài liệu trên web.
  • Một địa chỉ web (ví dụ: vietjack.com). Một URL là duy nhất với mỗi người dùng. Bạn cũng nên xem Domain (Miền) và Domain Name (Tên miền).

UPS

Universal Power Supply hoặc Uninterruptible Power Supply. Một thiết bị lưu điện bao gồm một pin để cung cấp đủ nguồn điện cho một máy tính trong suốt thời gian điện lưới gặp sự cố.

USB

Một kết nối USB đa socket cho phép nhiều thiết bị USB tương thích để được kết nối tới một máy tính.

USENET

Một hệ thống thông tin toàn cầu dưới dạng diễn đàn thảo luận (còn được gọi là "Newsgroup") về tất cả các lĩnh vực của đời sống và bất cứ ai cũng có thể tham gia là những gì cơ bản nhất khi nói đến Usenet.

User friendly

Thân thiện với người sử dụng – Nghĩa là dễ dàng sử dụng với những người không có chuyên môn.

Video teleconferencing

Một dạng chat từ xa dạng Face-to-Face, khi hai hoặc nhiều người sử dụng một Webcam và một kết nối mạng chat trự tuyến. Webcam cho khả năng sử dụng âm thanh và video.

Virtual reality (VR)

Một công nghệ cho phép trải nghiệm và tương tác với các hình ảnh trong môi trường 3 chiều. Ví dụ, bạn có thể thiết kế một căn phòng trong ngôi nhà trên máy tính và thực sự cảm thấy rằng bạn đang di chuyển quanh căn phòng cho dù nó chưa bao giờ được xây dựng. Công nghệ hiện tại yêu cầu người sử dụng đội mũ bảo hiểm đặc biệt, kính bảo hộ, găng tay, và các thiết bị khác mà truyền tải và nhận thông tin từ máy tính.

Virus

Một phần code máy tính trái phép được đính kèm vào chương trình máy tính hoặc một phần của hệ thống máy tính mà sao chép một cách bí mật chính nó từ một máy tính sang máy tính khác bởi các đĩa được chia sẻ và thông qua các dây cáp, dây điện thoại kết nối. Nó có thể phá hủy thông tin được lưu trên máy tính, và nghiêm trọng hơn, nó có thể phá hủy hệ điều hành. Các máy tính có thể được bảo vệ khỏi virus nếu các tiện ích hệ điều hành có các phần mềm chống virus tốt và luôn luôn cập nhật. Hầu hết các virus không có chương trình hóa tự lan rộng, chúng phải được gửi tới máy tính khác bằng Email, bằng chia sẻ và các ứng dụng. Worm là một trường hợp khác, bởi vì nó được chương trình hóa sao chép chính nó bằng việc gửi các bản sao sang máy tính khác được liệt kê trong địa chỉ Email trong máy tính. Có nhiều loại virus, ví dụ:
  • Boot Virus đặt một đoạn code trong đĩa khởi động hệ thống để tự động chạy khi nạp hệ thống. Đoạn mã nói trên thường được để ở vùng trên cùng của ổ đĩa khởi động, và chúng được gọi là Boot sector. Ngày nay hầu như không còn thấy virus Boot nào lây trên các máy tính của chúng ta. Lý do đơn giản là vì Boot virus có tốc độ lây lan rất chậm và không còn phù hợp với thời đại của Internet.
  • File Virus đính kèm với các file chương trình (các file có đuôi là .exe). Khi bạn chạy chương trình bị nhiễm, code chứa virus thực thi.
  • Macro Virus sao chép Macro của nó tới các Template và/hoặc các file tài liệu ứng dụng. Macro là tên gọi chung của những đoạn mã được thiết kế để bổ sung tính năng cho các file của Office.
  • Trojan Horse là một chương trình ác độc, phá hủy hệ thống bảo mật mà được che đậy dưới dạng một Screen Saver hoặc một Game. Khác với virus, Trojan là một đoạn mã chương trình HOÀN TOÀN KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT LÂY LAN.
  • Worm chạy một ứng dụng mà phá hủy thông tin trên phần cứng của bạn. Nó cũng gửi một bản sao virus tới mọi người trong danh sách địa chỉ Email trong máy tính. Sâu Internet –Worm là loại virus có sức lây lan rộng, nhanh và phổ biến nhất hiện nay. Worm kết hợp cả sức phá hoại của virus, đặc tính âm thầm của Trojan và hơn hết là sự lây lan đáng sợ mà những kẻ viết virus trang bị cho nó để trở thành một kẻ phá hoại với vũ khí tối tân.

WAV

Một định dạng âm thanh được sử dụng để mô phỏng âm thanh trên một máy tính.

Webcam

Một cài đặt video camera/máy tính thu các hình ảnh trực tiếp và gửi chúng tới một trình duyệt web.

Window

Một phần của màn hình máy tính được sử dụng trong một giao diện đồ họa cho người sử dụng khả năng để chọn các lệnh bằng việc chọn các hình ảnh minh họa hoặc biểu tượng với một con chuột. Nó còn có tên gọi khác là Windows cho các hệ điều hành phổ biến của Microsoft.

World Wide Web ("WWW" hoặc "the Web")

Một mạng của các Server trên Internet mà sử dụng các file và cơ sở dữ liệu được kết nối. Nó được phát triển năm 1989 bởi Tim Berners-Lee, một khoa học gia máy tính người Anh.

Word processor

Một hệ thống hoặc chương trình máy tính để thiết lập, chỉnh sửa, duyệt, sửa lỗi và in văn bản.

Worm

Xem phần virus.

WYSIWYG

What You See Is What You Get. Khi sử dụng hầu hết các bộ xử lý Word, các chương trình dàn trang (xem Destop Publishing), và các chương trình thiết kế trang web, các từ và hình ảnh sẽ được hiển thị trên màn hình như khi chúng quan sát trên trang in hoặc trang web.