[Tự học lập trình C/C++] Bài tập: Sử dụng constructor để tìm số nguyên tố

Bạn theo các bước sau:
  • Bước 1: Khai báo lớp songuyento với các thành viên dữ liệu và các hàm thành viên
  • Bước 2: Giả sử một constructor của lớp songuyento là songuyento() với tham số là số nguyên
  • Bước 3: Gọi hàm calculate() và thực hiện các bước tiếp theo
  • Bước 4: Với i=2 tới a/2, bạn thực hiện:
  • Bước 5: Kiểm tra nếu a%i==0, sau đó thiết lập k=0 và break
  • Bước 6: Nếu không, thiết lập k=1
  • Bước 7: Tăng giá trị của i thêm 1
  • Bước 8: Kiểm tra giá trị của k là 1 hay là 0
  • Bước 9: Nếu là 1 thì hiển thị rằng đó là số nguyên tố
  • Bước 10: Nếu là 0, thì hiển thị rằng giá trị đó không phải là nguyên tố
#include<iostream>
#include<conio.h>
using namespace std;

class songuyento
{
                int a,k,i;
              public:
              songuyento(int x)
              {
                            a=x;
              }
              void calculate()
              {
                 k=1;
                {
                     for(i=2;i<=a/2;i++)
                  
       if(a%i==0)
                     {
                              k=0;
                              break;
                     }
                     else
                    {
                            k=1;
                  }
                }
              }
             
void show()
              {
                if(k==1)
                  cout<< "\n\tA la so nguyen to. ";
                else
                  cout<<"\n\tA khong la so nguyen to.";
              }
};
 
int main()
{
    
    int a;
    cout<<"\n\tNhap so: ";
    cin>>a;
    songuyento obj(a);
    obj.calculate();
    obj.show();
    return 0;
}


Bài tập: Tính giai thừa bởi sử dụng copy constructor

Dưới đây là chương trình C++ để giải bài tập trên.
#include<iostream>
#include<conio.h>


class copy
{
              int var,fact;
              public:
 
                copy(int temp)
                {
                 var = temp;
                }
 
                double calculate()
                {
                            fact=1;
                            for(int i=1;i<=var;i++)
                            {
                            fact = fact * i;
                            }
                            return fact;                           
                }
};
int main()
{
    
    int n;
    std::cout<<"\n\tNhap so : ";
    std::cin>>n;
    copy obj(n);
    copy cpy=obj;
    std::cout<<"\n\t Giai thua cua " <<n<< "la: "<<obj.calculate();
    std::cout<<"\n\t Giai thua cua " <<n<< "la: "<<cpy.calculate();
    return 0;
}       

[Tự học lập trình C/C++]Hàm ảo (Virtual Function)

Hàm ảo trong C++

Hàm ảo là cơ chế của C++ cho phép cài đặt đa cấu hình động, và được khai báo với từ khóa virtual.
Nếu có nhiều hàm thành viên có cùng tên trong lớp cơ sở và lớp kế thừa, thì các hàm ảo giúp lập trình viên khả năng để gọi hàm thành viên của lớp khác với cùng lời gọi hàm phụ thuộc vào ngữ cảnh khác nhau. Đặc điểm này trong lập trình C++ còn được biết đến với tên gọi là tính đa hình.
Nếu một lớp cơ sở và một lớp kế thừa có cùng hàm và nếu bạn viết code để truy cập hàm đó bởi sử dụng con trỏ của lớp cơ sở, thì hàm trong lớp cơ sở được thực thi ngay cả khi đối tượng của lớp kế thừa được tham chiếu bởi biến con trỏ đó.
Để khai báo hàm ảo, bạn thêm từ khóa virtual trước tên hàm. Bạn theo dõi ví dụ minh họa sau để hiểu hơn cách hàm ảo làm việc.
Trước đó, bạn theo dõi các bước sau:
  • Bước 1: Khai báo lớp cơ sở coso
  • Bước 2: Khai báo và định nghĩa hàm ảo show()
  • Bước 3: Khai báo và định nghĩa hàm display()
  • Bước 4: Tạo lớp kế thừa kethua từ lớp coso
  • Bước 5: Khai báo và định nghĩa các hàm display() và show()
  • Bước 6: Tạo đối tượng của lớp coso và biến con trỏ
  • Bước 7: Gọi hàm display() và show() bởi sử dụng đối tượng và biến con trỏ của lớp coso
  • Bước 8: Tạo đối tượng của lớp kế thừa và gọi hàm display() và show() bởi sử dụng đối tượng và con trỏ của lớp kế thừa
#include<iostream>
#include<conio.h>
using namespace std;
class coso
{
    public:
      virtual void show()
      {
                cout<<"\n  Hien thi lop co so:";
      }
      void display()
      {
              cout<<"\n  Trung bay lop co so:" ;
      }
};
 
class kethua:public coso
{
   public:
      void display()
      {
              cout<<"\n  Trung bay lop ke thua:";
      }
      void show()
      {
              cout<<"\n  Hien thi lop ke thua:";
      }
};
 
int main()
{
   
   coso obj1;
   coso *p;
   cout<<"\n\t P tro toi lop co so:\n"  ;
 
   p=&obj1;
   p->display();
   p->show();
 
   cout<<"\n\n\t P tro toi lop ke thua:\n";
   kethua obj2;
   p=&obj2;
   p->display();
   p->show();
   return 0;
}

Bài đăng phổ biến

Bài viết mới nhất

Tin học cơ bản - Nền tảng của mọi kỹ năng

Mọi thông tin trên blog đều được giữ bản quyền bởi Tin học cơ bản. Các bạn nếu muốn lấy thông tin từ blog vui lòng ghi rõ nguồn Tinhoccoban.net

TIN HỌC CƠ BẢN