[Tin học đại cương] Mục tiêu cần đạt được của Tin học đại cương.

Tin học đại cương -tinhoccoban.net


Chương 1. Tổng quan về Công nghệ thông tin

Mục tiêu: 

Kiến thức tổng quan

Nội dung:

1.1 Lịch sử hình thành.

1.2 Các lĩnh vực trong CNTT

1.3 Ngành công nghiệp 4.0

1.4 Bài tập cuối chương

Chương 2: Nguyên lý hoạt động của máy tính.

Mục tiêu:

Nắm được các nguyên lý cơ bản của máy tính

Nội dung:

2.1 Kiến trúc máy tính.

2.2 Hệ điều hành

2.3 Hệ đếm

2.4. Dữ liệu

2.5 Cấu trúc file.

2.6 Bài tập cuối chương

Chương 3: Biểu diễn bài toán bằng Công nghệ thông tin.

Mục tiêu:

Biểu diễn các bài toán cơ bản

Nội dung:

3.1. Nguyên tắc chung

3.2 Biểu diễn bằng ngôn ngữ tự nhiên

3.3 Biểu diễn băng lưu đồ.

3.4 Biểu diễn bằng giả mã.

3.4 Biểu diễn bằng ngôn ngữ lập trình.

3.5 Bài tập cuối chương

Chương 4: Ứng dụng Công nghệ thông tin

Mục tiêu:

Nắm được khái quát về cách triển khai một vấn đề bằng công nghệ thông tin. Nắm được một chương trình lập trình chạy trên máy tính như thế nào và các IDE thường dùng trong lập trình Dev C++, Visual Studio, VMWare, Ultra View, Notepad ++, Sumline Text.....

Biết sử dụng các công cụ phục vụ cho việc học tập: google drive, google classroom, daw.io,...

Nội dung:

4.1 Các ứng dụng chủ chốt

4.2.Các công cụ dành cho học tập

4.3 Nguyên lý ngôn ngữ lập trình.

4.4 Lập trình cấu trúc.

4.5 Bài tập cuối chương

 

[Cơ sở dữ liệu] Các loại chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ.

Mục tiêu của chuẩn hóa

Loại bỏ dư thừa dữ liệu 

Loại bỏ update dị thường

Loại bỏ insertion dị thường

Loại bỏ deletion dị thường

Các dạng chuẩn hóa dữ liệu

Chuẩn hoá là quá trình tách bảng (phân rã) thành các bảng nhỏ hơn dựa vào các phụ thuộc hàm. Các dạng chuẩn là các chỉ dẫn để thiết kế các bảng trong CSDL.

Mục đích của chuẩn hoá là loại bỏ các dư thừa dữ liệu và các lỗi khi thao tác dư thừa và các lỗi khi thao tác dữ liệu (Insert, Delete, Update). Nhưng chuẩn hoá làm tăng thời gian truy vấn. 

Sơ đồ chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ  - tinhoccoban.net

1NF (First Normal Form)

Định nghĩa: Một bảng (quan hệ) được gọi là ở dạng chuẩn 1NF nếu và chỉ nếu toàn bộ các miền giá trị của các cột có mặt trong bảng (quan hệ) đều chỉ chứa các giá trị nguyên tử (nguyên tố)

Một bảng (quan hệ) chưa ở 1NF:

MASVHOTENDIACHIMAMONTENMONDIEM
A01Lê Na12 Thái HàM01M02CSDLAnh89
A02Trần An56 Mã MâyM01CSDL8
A03Hà Nam24 Cầu GỗM01M02M03CSDLAnhToán 1689

Dạng chuẩn 2 – 2NF

Định nghĩa Một quan hệ ở dạng chuẩn 2NF nếu quan hệ đó:

  • Là 1NF
  • Các thuộc tính không khoá phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính

Ví dụ

Ví dụ1: Cho quan hệ R = (ABCD) , khoá là AB và tập phụ thuộc hàm F = {AB -> C, AB -> D}là quan hệ đạt chuẩn 2NF.

Ví dụ2: Cho quan hệ R = (ABCD) , khoá là AB và tập phụ thuộc hàm

F = {AB -> C, AB -> D, B -> DC} là quan hệ không đạt chuẩn 2NF vì có phụ thuộc hàm

B -> DC là phụ thuộc hàm bộ phận (phụ thuộc hàm không đầy đủ) vào khoá. Khi đó ta đưa về dạng chuẩn 2NF như sau:

Nhận xét

Một quan hệ ở dạng chuẩn 2NF nếu thoả mãn 1 trong các đièu kiện sau: Khoá chính chỉ gồm một thuộc tính Bảng không có các thuộc tính không khoá Tất cả các thuộc tính không khoá phụ thuộc hoàn toàn vào tập các thuộc tính khoá chính

Dạng chuẩn 3 – 3NF

Định nghĩa Một quan hệ ở dạng chuẩn 3NF nếu quan hệ đó:

  • Là 2NF
  • Các thuộc tính không khoá phải phụ thuộc trực tiếp vào khoá chính

Ví dụ

Ví dụ1: Cho quan hệ R = (ABCDGH, khoá là AB và tập phụ thuộc hàm F = {AB -> C, AB -> D, AB -> GH} là quan hệ đạt chuẩn 3NF.

Ví dụ2: Cho quan hệ R = (ABCDGH) , khoá là AB và tập phụ thuộc hàm

F = {AB -> C, AB -> D, AB -> GH, G -> DH} là quan hệ không đạt chuẩn 3NF vì có phụ thuộc hàm G ® DH là phụ thuộc hàm gián tiếp vào khoá. Khi đó ta đưa về dạng chuẩn 3NF như sau:



Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd Normal Form)

Định nghĩa Một quan hệ ở dạng chuẩn BCNF nếu quan hệ đó:

  • Là 3NF
  • Không có thuộc tính khoá mà phụ thuộc hàm vào thuộc tính không khoá.

Ví dụ

Ví dụ1: Cho quan hệ R = (ABCDGH, khoá là AB và tập phụ thuộc hàm F = {AB -> C, AB -> D, AB -> GH} là quan hệ đạt chuẩn BCNF.

Ví dụ2: Cho quan hệ R = (ABCDGH) , khoá là AB và tập phụ thuộc hàm

F = {AB -> C, AB -> D, AB -> GH, H -> B} là quan hệ không đạt chuẩn BCNF vì có thuộc tính khoá B phụ thuộc hàm vào thuộc tính không khoá H. Khi đó ta đưa về dạng chuẩn BCNF như sau:



Các phân hệ trong quản lý nhân sự ở Việt Nam

 Quản lý nhân sự là gì?

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển doanh nghiệpxã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức và doanh nghiệp. Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển. Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức.

Phần mềm quản lý nhân sự - tinhoccoban.net

Quản lý nhân sự là gì hay quản lý nguồn nhân lực là gì, là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.

Quản lý nhân sự  là gì quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuất kinh doanh.

Nghề trong lĩnh vực quản lý nhân sự

Trong một tổ chức, công ty nhỏ thì trưởng bộ phận quản lý nhân sự có thể phải giải quyết tất cả mọi khía cạnh về công việc nhân sự. Nó đòi hỏi người phụ trách công việc này phải có một vốn kiến thức khá rộng. Trách nhiệm của trưởng phòng quản lý nhân sự khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của công ty. Trong một tập đoàn lớn thì ban quản lý nhân sự hàng đầu thông thường phát triển và quản lý các chương trình, chính sách về nguồn nhân lực của công ty. Những chính sách này thường được thực thi bởi giám đốc hoặc người quản lý nhân sự, trong một vài trường hợp là giám đốc của các ngành có liên quan.

Nghề trong lĩnh vực quản lý nhân sự - tinhoccoban.net


Giám đốc nhân sự có thể giám sát một vài bộ phận. Mỗi người giám sát mỗi bộ phận như vậy phải là người có kinh nghiệm quản lý và có chuyên môn về một lĩnh vực hoạt động của quản lý nhân sự, ví dụ như mảng việc làm, mảng bồi thường, lợi ích, đào tạo và phát triển, hay các mối quan hệ trong nhân viên.

Nhân viên tuyển dụng thực hiện các công việc như tuyển nhân viên và sắp xếp công việc, phân chia việc làm cho nhân viên. Người tuyển dụng duy trì mối liên hệ trong cộng đồng từ các trường cao đẳng cho đến đại học để tìm ra những ứng cử viên triển vọng cho công việc. Họ có thể phải di chuyển rất nhiều. Nhân viên tuyển dụng phải sàng lọc, phỏng vấn, và đôi khi phải kiểm tra các ứng cử viên. Những nhân viên này cũng giải quyết những vấn đề liên quan đến sự công bằng về quyền lợi giữa các nhân viên hoặc cơ hội thăng tiến của nhân viên trong những tổ chức lớn. Họ kiểm tra và giải quyết những phàn nàn, kiểm tra và kết hợp các nguyên tắc để đưa ra sự can thiệp cần thiết, đồng thời họ cũng biên soạn và trình những bản báo cáo thống kê về vấn đề này.

Tương tự như vậy, phỏng vấn viên là người giúp kết nối các yêu cầu của công ty với những người tìm việc đủ tiêu chuẩn.

Nhân viên lương thưởng và phúc lợi quản lý hệ thống tiền lương, các khoản tiền liên quan đến thu nhập của người lao động. Họ lập kế hoạch chăm lo phúc lợi và đời sống nhân viên, quản lý hợp đồng lao động, hồ sơ nhân viên. họ thường quản lý hệ thống đánh giá hoạt động của công ty, thiết kế chế độ khen thưởng như tiền thưởng cho các kế hoạch hoạt động thành công, hoàn thành công việc xuất sắc, … Tất cả những công việc của họ đều nhằm đảm bảo tính công bằng về quyền lợi của người lao động trong công ty với nhau, ngữa công ty họ với công ty khác, và phù hợp với quy định lương thưởng và phúc lợi của Nhà nước.

Nhân viên quản lý về lương bổng của nhân viên là những người quản lý các chương trình về lương bổng của nhân viên công ty, đặc biệt là về bảo hiểm sức khỏe và trợ cấp lương hưu.

Chuyên gia phân tích công việc, thực hiện chỉ đạo các chương trình cho các công ty và có thể chuyên về những lĩnh vực chuyên môn như phân loại vị trí công việc. Họ thu thập và kiểm tra những thông tin chi tiết về yêu cầu công việc để chuẩn bị cho bản miêu tả công việc. Bản miêu tả công việc sẽ giải thích về những nhiệm vụ, đào tạo và kỹ năng mà từng công việc yêu cầu. Mỗi khi công ty lớn đưa ra một công việc mới và xem xét lại những công việc đang có thì công ty sẽ phải nhờ đến kiến thức chuyên môn của các nhà phân tích công việc.

Chuyên gia phân tích ngành nghề thường là ở các công ty lớn. Họ thường quan tâm đến các hệ thống phân loại ngành nghề và nghiên cứu những ảnh hưởng của ngành và các xu hướng ngành nghề đến mối quan hệ giữa nhân viên và công ty (việc ở lại hay ra đi của nhân viên trong công ty). Họ cũng có thể làm các việc liên lạc thuộc kỹ thuật giữa công ty của họ với các công ty khác, với chính phủ và liên đoàn lao động.

Nhân viên quản lý dự án, hỗ trợ nhân viên, còn được gọi là quản lý phúc lợi nhân viên là những người chịu trách nhiệm về rất nhiều chương trình bao gồm từ an toàn nghề nghiệp, tiêu chuẩn và thực tiễn về sức khỏe, kiểm tra y tế và chữa bệnh, các hoạt động trợ giúp, an toàn máy móc, xuất bản, dịch vụ lương thực thực phẩm, và nghỉ ngơi giải trí. Ghi nhận những đề xuất của nhân viên, chăm sóc cho trẻ em và người già, các dịch vụ hướng dẫn…

Nhân viên quản lý về đào tạo huấn luyện và phát triển: chỉ đạo và giám sát các chương trình đào tạo và phát triển cho nhân viên.

Chuyên gia đào tạo huấn luyện nhân viên: đặt ra kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo rất nhiều hoạt động đào tạo. Những người huấn luyện tư vấn cho các giám sát viên ở nơi làm việc về tăng hiệu quả làm việc và chỉ đạo các buổi giới thiệu định hướng, sắp xếp các đợt huấn luyện về công việc cho nhân viên mới. Họ cũng giúp nhân viên duy trì và nâng cao những kỹ năng trong công việc, chuẩn bị cho những công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn. Họ giúp cho các giám sát viên nâng cao kỹ năng giao tiếp giữa người và người để làm việc hiệu quả với nhân viên. Họ có thể thiết lập các kế hoạch đào tạo cá nhân để củng cố thêm những kỹ năng đã có của nhân viên hoặc dạy cho người mới…

Trên đây là những câu trả lời cho câu hỏi những vị trí phổ biến lĩnh vực quản lý nhân sự là gì – 1 ngành nghề đang lên hiện nay và có nhu cầu tuyển dụng không thấp. Có rất nhiều vị trí tiềm năm phù hợp với khả năng, tố chất của từng bạn.

Các phân hệ trong phần mềm quản lý nhân sự

Quản lý tuyển dụng

Phần mềm quản lý nhân sự HRM giúp tạo ra một quy trình tuyển dụng thông minh và linh hoạt. Cụ thể:

Quản lý các đợt tuyển dụng.

Quản lý các hồ sơ ứng viên.

Quản lý phỏng vấn ứng viên.

Tạo phiếu yêu cầu tuyển dụng.

Tạo đợt tuyển dụng.

Duyệt ứng viên.

Tự động gửi email mời tham gia phỏng vấn, email thông báo kết quả, email cảm ơn…

– Chuyển thông tin ứng viên được tuyển vào danh sách thử việc hoặc nhân viên chính thức.

Quản lý đào tạo

Phần mềm HRM nổi bật với chức năng quản lý đào tạo, xây dựng nên một nền tảng vững chắc phát triển doanh nghiệp. Cụ thể:

– Quản lý danh mục các khóa đào tạo.

– Quản lý danh sách đăng ký đào tạo.

– Quản lý các khóa học chuyên ngành theo bộ phận, phòng ban, chức vụ

– Xem quá trình đào tạo của mỗi nhân viên.

– Xem và tra cứu thông tin chi tiết của từng nhân viên như: thông tin cá nhân, quá trình học tập và đào tạo.

– Đánh giá kết quả đào tạo từng học viên.

– Chọn ra được danh sách nhân viên được đánh giá cao để sắp xếp công việc hiệu quả.

Quản lý hồ sơ

Lưu trữ các thông tin nội dung sơ yếu lý lịch như: họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, tình trạng sức khỏe, thông tin liên hệ…

– Quản lý danh sách người thân của nhân viên, những đối tượng giảm trừ gia cảnh để phục vụ cho việc tính thuế TNCN

Theo dõi quá trình làm việckinh nghiệm của mỗi nhân viên trước khi làm cho doanh nghiệp.

– Theo dõi quá trình làm việc của nhân viên bắt đầu khi vào làm doanh nghiệp.

– Quản lý các quyết định khen thưởng, bổ nhiệm, kỷ luật của từng nhân viên khi làm việc tại doanh nghiệp.

Quản lý chấm công

Phần mềm quản lý nhân sự HRM cho phép tính công theo quy chuẩn của doanh nghiệp.

Kết nối với máy chấm công để nhận dữ liệu mỗi ngày, giúp cán bộ nhân sự chấm công chính xác và tiết kiệm thời gian.

– Thiết lập ca làm việc, danh mục ngày nghỉ lễ, nghỉ phép.

Lập bảng chấm công chi tiết cho từng bộ phận, phòng ban.

– Linh hoạt trong việc sửa công với những lý do hợp lý như gặp khách hàng, đi công tác…

– Cho phép nhập bảng chấm công chi tiết, bảng chấm công tổng hợp từ file excel vào phần mềm.

– Tự động gửi bản chi tiết chấm công cho nhân viên theo mẫu yêu cầu

Quản lý tiền lương

Hệ thống HRM tự động tính toán lương chính xác và nhanh chóng.

Tự động tính lương theo ngày công, lương làm thêm giờ… căn cứ vào bảng chấm công

– Tự động tính các khoản đi về sớm, phạt đi muộn… theo quy định của doanh nghiệp

– Tự động tính thuế thu nhập cá nhân của nhân viên, miễn thuế và trích các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc.

– Theo dõi các khoản lương tạm ứng, phải trả, còn nợ của mỗi nhân viên

– Tự động gửi phiếu lương cho mỗi nhân viên

– Linh hoạt cho phép bổ sung thông tin về các khoản khấu trừ, thu nhập

- Khai thuế và quyết toán thuế TNCN tự động

Quản lý phép

- Khai báo chính sách phép linh hoạt

- Quy trình duyệt linh động

- Hỗ trợ chính sách phép bù

- Kết chuyển phép tự động

Quản lý bảo hiểm

-Quản lý nghiệp vụ BHXH theo quy định

- Kết nối dữ liệu với các phần mềm khai báo: iBHXH, kBHXH, VNPT, Viettel, EFY

Quản lý trang thiết bị lao động

- Xây dựng định mức cấp phát

- Quản lý cấp phát

- Quản lý thu hồi

- Thống kê tồn kho

Phân hệ báo cáo quản trị BI

- Trực quan hóa số liệu về nguồn nhân lực

- Sử dụng các công cụ thiết kế mạnh mẽ nhất hiện nay: Power BI

- Hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định kịp thời, chính xá

Đặc điểm chung của các phần mềm quản lý bán hàng ở Việt Nam

 
Quản lý bán hàng - Tinhoccoban.net
Phần mềm quản lý bán hàng

Quản lý sản phẩm

Quản lý sản phẩm - Tinhoccoban.net


Cập nhật thông tin sản phẩm nhanh chóng.

Khối lượng lưu trữ data khủng.

Tra cứu dễ dàng.

Tự động cập nhật mã sản phẩm.

Kiểm soát hàng lỗi, hỏng, mất mát

Kiểm tra các chương trình khuyến mại sản phẩm.

Quản lý danh mục, sản phẩm liên quan.

Quản lý kho hàng.

Đồng bộ sản phẩm với các kênh bán hàng online: Shopee, Lazada, Vatgia, Adayroi...

Quản lý kho hàng

Quản lý kho hàng - Tinhoccoban.net


Quản lý nhận và trả hàng.

Quản lý điều chuyển hàng giữa các kho trong chuỗi

Đính kèm các hình ảnh chứng từ lên các phiếu xuất nhập kho

Dùng máy quét mã vạch

Kiểm kho theo sản phẩm/danh mục/toàn bộ

Check số lượng sản phẩm tồn kho

Theo dõi sản phẩm một cách chi tiết

Đưa ra thông báo nhâp hàng khi số lượng trong kho đến mức giới hạn.

Quản lý bán hàng tại cửa hàng

Quản lý bán hàng tại cửa hàng - Tinhoccoban.net


Kiểm tra số lượng tồn kho của sản phẩm khi bán hàng

Hỗ trợ cả bán buôn, bán lẻ

Bán hàng, trả hàng bằng đầu đọc mã vạch tiện lợi và nhanh chóng.

Kết nối máy in, két tiền tự động

Tính doanh số

Hỗ trợ khi chuyển đơn hàng online sang phiếu bán lẻ

Cập nhật thông tin khách hàng

Tự động tính chiết khấu

Tự động báo quà tặng kèm theo sản phẩm

Tự động tích lũy điểm

Quản lý đơn hàng online

Quản lý đơn hàng Online - Tinhoccoban.net


Đồng bộ đơn hàng từ website

Tự động tính phí vận chuyển

Không làm sót đơn hàng

Cập nhật trạng thái đơn sản phẩm liên tục

Thông báo trạng thái còn/hết

Tổng hợp số lượng hàng cần lấy

Quản lý tiếp nhận hàng chuyển hoàn chống thất thoát

Quản lý chăm sóc khách hàng

Quản lý chăm sóc khách hàng - Tinhoccoban.net


Tổng hợp lịch sử mua hàng của khách hàng từ các kênh bán hàng

Phân nhóm khách hàng

Lưu lịch sử khách hàng đã mua sản phẩm

Gửi email/SMS ngay sau khi mua hàng/đặt hàng/báo đơn hàng đang giao

Gửi email/SMS thông báo khuyến mại/chúc mừng sinh nhật/lên hạng thẻ

Quản lý khuyến mại tích điểm

Tự động cài đặt chương trình chiết khấu.

Tích điểm theo hóa đơn/theo danh mục

Tự động tính hoa hồng bán hàng

Quản lý đại lý

Quản lý đại lý- Tinhoccoban.net

Tạo phiếu xuất - bán giữa 2 đơn vị

Tự động nhập liệu lại dữ liệu sản phẩm

Tự động tính doanh số

Tính toán doanh thu

Độc lập về các chương trình khuyến mãi, tích điểm giữa các đơn vị.


[Tin học văn phòng] Học tin học văn phòng học những gì, mục tiêu đạt được được.

 Microsoft Office 2013 Professional - KeyKong
Mục tiêu của người học.:
Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên được cung cấp những hiểu biết và kỹ năng căn bản về tin học; Máy tính căn bản, Các ứng dụng chủ chốt, Cuộc sống trực tuyến. 

Nội dung:
-       Giới thiệu với sinh viên ba nội dung chính sau:  Kỹ năng làm việc với máy tính căn bản, làm việc trên các ứng dụng chủ chốt, tham gia cuộc sống trực tuyến;

-       Máy tính căn bản: Cung cấp kiến thức nền tảng về máy tính, bao gồm kiến thức và cách sử dụng phần cứng máy tính, phần mềm và hệ điều hành.

-       Các ứng dụng chủ chốt: Cung cấp kiến thức nền tảng bao phủ bốn ứng dụng (xử lý văn bản trên Word, làm việc trên bảng tính Excel, trình chiếu trên PowerPoint, xử lý cơ sở dữ liệu trên Access).

-       Cuộc sống trực tuyến: Bao gồm các khía cạnh khi làm việc trong môi trường kết nối mạng, môi trường Internet, cung cấp kiến thức căn bản về mạng và Internet, kỹ năng sử dụng các ứng dụng cụ thể như phần mềm thư điện tử và trình duyệt Web, kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin.

3. Chuẩn đầu ra

I. HỆ ĐIỀU HÀNH 

1. 1 Định nghĩa về hệ điều hành

1. 2 Các tính năng chung của hệ điều hành

1. 3 Tìm hiểu Windows desktop

1. 4 Mối quan hệ  Phần mềm/Phần cứng

1. 5 Tìm hiểu các bản cập nhật của hệ điều hành

II: TỆP TIN VÀ THƯ MỤC 

2. 1 Cửa sổ làm việc điển hình của windows

2. 2 Làm việc với tệp tin và thư mục

III: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH 

3. 1 Xác định loại máy tính

3. 2 Tìm hiểu bên trong máy tính

3. 3 Nhận diện các thiết bị nhập xuất

3. 4 Tìm hiểu các phần cứng làm việc cùng nhau

IV: BẢNG ĐIỀU KHIỂN  

4. 1 Sử dụng Control Panel

4. 2 Tìm hiểu về Power Option

4. 3 Làm việc với tài khoản người dùng và các quyền

V: PHẦN MỀM 

5. 1 Định nghĩa phần mềm

5. 2 Bản quyền phần mềm

5. 3 Lựa chọn một chương trình ứng dụng

5. 4 Các chương trình quản lý đĩa

5. 5 Quản lý phần mềm

VI: XỬ LÝ SỰ CỐ 

6. 1 Định nghĩa xử lý sự cố

6. 2 Khai thác hệ thống hỗ trợ Windows Help and Support

6. 3 Sử dụng Task Manager



 CÁC ỨNG DỤNG CHỦ CHỐT 

I: CÁC TÍNH NĂNG PHỔ BIẾN 

1. 1 Quy trình làm việc với các ứng dụng

1. 2 Quan sát màn hình làm việc của ứng dụng

1. 3 Trợ giúp bổ sung 

1. 4 Thao tác với các tệp tin

II: MICROSOFT WORD 2013

2. 1 Nhập và chỉnh sửa văn bản

2. 2 Tùy chỉnh các hiển thị tài liệu

2. 3 Chỉnh sửa văn bản

2. 4 Định dạng các ký tự văn bản

2. 5 Tìm hiểu các thiết lập Tab

2. 6 Làm việc với thụt lề

2. 7 Làm việc với các Đoạn văn bản

2. 8 Hiệu đính tài liệu

2. 9 Thay đổi thiết lập trang

2. 10 Xem trước và in tài liệu

2. 11 Thay đổi thiết lập trang

2. 12 Sử dụng bảng

2. 13 Làm việc với các bình luận

III: MICROSOFT EXCEL 2013

3. 1 Tìm hiểu các thuật ngữ căn bản

3. 2 Quản lý các sổ tính

3. 3 Thao tác với nội dung

3. 4 Tạo các công thức đơn giản

3. 5 Định dạng có nghĩa là gì

3. 6 Sử dụng bộ kiểm tra chính tả

3. 7 Sắp xếp hoặc lọc dữ liệu

3. 8 Làm việc với biểu đồ

3. 9 Sẵn sàng để in ấn

IV: MICROSOFT POWERPOINT 2013

4. 1 Powerpoint là gì?

4. 2 Làm việc với các bản trình chiếu

4. 3 Quản lý các slide

4. 4 Quản lý các đối tượng của slide

4. 5 Tạo các slide chủ (Master Slide)

4. 6 Tạo hoạt cảnh cho các đối tượng

4. 7 Thuyết trình

4. 8 Xem trước hoặc in bản trình chiếu

V: MICROSOFT ACCESS 2013

5. 1 Access là gì?

5. 2 Các đối tượng cơ sở dữ liệu

5. 3 Các thành phần giao diện

5. 4 Quản lý các tệp tin cơ sở dữ liệu

5. 5 Căn bản về bảng

5. 6 Điều chỉnh cách hiển thị

5. 7 Tìm kiếm dữ liệu bạn muốn

5. 8 Làm việc với dữ liệu trong các hiển thị biểu mẫu

5. 9 Báo cáo là gì?

5. 10 Thiết kế các báo cáo

CUỘC SỐNG TRỰC TUYẾN 

I: WORLD WIDE WEB 

1. 1 Internet, trình duyệt và World Wide Web

1. 2 Tìm hiểu về địa chỉ của website

1. 3 Các thành phần chung của trang web

1. 4 Các tính năng và chức năng của trình duyệt

II: KẾT NỐI MẠNG 

2. 1 Định nghĩa mạng

2. 2 Các mô hình mạng

2. 3 TCP/IP và mạng

2. 4 Mạng cục bộ (LAN)

2. 5 Các mạng diện rộng

2. 6 Các mạng chuyển mạch công cộng

2. 7 Kết nối với internet

2. 8 Đánh địa chỉ trên Internet

2. 9 Sự cần thiết của bảo mật

2. 10 Khắc phục sự cố mạng

III: TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ 

3. 1 Tôi có thể giao tiếp với người khác bằng cách nào

3. 2 Làm việc với thư điện tử

3. 3 Sử dụng Microsoft Outlook

IV: CÔNG DÂN KỶ NGUYÊN SỐ 

4. 1 Xác định các vấn đề về đạo đức

4. 2 Những thực hành tốt cho công dân trực tuyến

4. 3 Bảo vệ dữ liệu hoặc máy tính của bạn

4. 4 Ngăn ngừa chấn thương cá nhân

4. 5 Bảo vệ bản thân khi trực tuyến

V: TIM KIẾM THÔNG TIN 

5. 1 Tìm kiếm thông tin

5. 2 Tìm kiếm một trang web cụ thể

5. 3 Sử dụng công nghệ máy tìm kiếm


Mục lục seri các bài viết hướng dẫn tự học tin học văn phòng đầy đủ

BÀI 1. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH

BÀI 2 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH, CONTROL PANEL

BÀI 3  LÀM VIỆC TRÊN THƯ MỤC VÀ TẬP TIN

BÀI 4 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT WORD

BÀI 5 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

BÀI 6 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN

BÀI 7 XỬ LÝ BẢNG BIỂU VÀ CÁC TIỆN ÍCH

BÀI 8 GIỚI THIỆU VỀ EXCEL

BÀI 9 SỬ DỤNG HÀM XỬ LÝ DỮ LIỆU DẠNG SỐ VÀ CHUỖI

BÀI 10 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU THỜI GIAN, NGÀY THÁNG

BÀI 11 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THỐNG KÊ CÓ ĐIỀU KIỆN

BÀI 12 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU LOGIC

BÀI 13 SỬ DỤNG HÀM TÌM KIẾM

BÀI 14 SỬ DỤNG HÀM SẮP XẾP , TRÍCH LỌC VÀ VẼ ĐỒ THỊ

BÀI 15 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN POWER POINT

BÀI 16 TẠO HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN

BÀI 17  KHỞI ĐẦU VỚI ACCESS

BÀI 18 TẠO TRUY VẤN DỮ LIỆU

BÀI 19. THIẾT KẾ FORM TRONG ACCESS

BÀI 20. TẠO LẬP BÁOCÁO DỮ LIỆU





Bài đăng phổ biến

Bài viết mới nhất

Tin học cơ bản - Nền tảng của mọi kỹ năng

Mọi thông tin trên blog đều được giữ bản quyền bởi Tin học cơ bản. Các bạn nếu muốn lấy thông tin từ blog vui lòng ghi rõ nguồn Tinhoccoban.net

TIN HỌC CƠ BẢN