[Hệ quản trị cơ sở dữ liệu] Các lệnh thao tác với đối tượng Database

Share:
Lệnh CREATE DATABASE trong SQL được sử dụng để tạo Database mới trong SQL.

Cú pháp

Lệnh CREATE DATABASE có cú pháp như sau:
CREATE DATABASE ten_co_so_du_lieu;
Ở đây, ten_co_so_du_lieu luôn luôn là duy nhất bên trong RDBMS.

Ví dụ

Nếu bạn muốn tạo Database mới là <SINHVIEN>, thì lệnh CREATE DATABASE sẽ là như sau:
SQL> CREATE DATABASE SINHVIEN;
Đảm bảo rằng bạn có quyền như admin trước khi tạo bất kỳ Database nào. Khi một Database đã được tạo, bạn có thể kiểm tra nó trong danh sách Database như sau:
SQL> SHOW DATABASES;
+--------------------+
| Database           |
+--------------------+
| information_schema |
| AMROOD             |
| mysql              |
| orig               |
| test               |
| SINHVIEN             |
+--------------------+
7 rows in set (0.00 sec)
Lệnh DROP DATABASE trong SQL được sử đụng để xóa một Database đang tồn tại.

Cú pháp

Cú pháp cơ bản của lệnh DROP DATABASE trong SQL là như sau:
DROP DATABASE ten_co_so_du_lieu;
Ở đây, ten_co_so_du_lieu luôn luôn là duy nhất bên trong RDBMS.

Ví dụ

Nếu bạn muốn xóa một Database đang tồn tại tên là <SINHVIEN>, thì lệnh DROP DATABASE sẽ là như sau:
SQL> DROP DATABASE SINHVIEN;
GHI CHÚ: Bạn nên cẩn thận trước khi sử dụng hành động này, bởi vì xóa một Database đang tồn tại sẽ làm thất lạc hoàn toàn thông tin đã được lưu giữ trong Database đó.
Đảm bảo rằng bạn có quyền như admin trước khi xóa bất kỳ Database nào. Khi một Database đã bị xóa, bạn có thể kiểm tra nó trong danh sách Database như sau:
SQL> SHOW DATABASES;
+--------------------+
| Database           |
+--------------------+
| information_schema |
| AMROOD             |
| mysql              |
| orig               |
| test               |
+--------------------+
6 rows in set (0.00 sec)
Khi bạn có nhiều Database trong SQL Schema, thì trước khi bắt đầu hành động của bạn, bạn sẽ cần chọn lựa một Database để thực hiện các hành động của bạn trên đó.
Lệnh USE trong SQL được sử dụng để chọn bất kỳ Database nào đang tồn tại trong SQL Schema.

Cú pháp

Cú pháp cơ bản của lệnh USE trong SQL như sau:
USE ten_co_so_du_lieu;
Ở đây, ten_co_so_du_lieu luôn luôn là duy nhất bên trong RDBMS.

Ví dụ

Bạn có thể kiểm tra các Database khả dụng như sau:
SQL> SHOW DATABASES;
+--------------------+
| Database           |
+--------------------+
| information_schema |
| AMROOD             |
| VIETJACK     |
| mysql              |
| orig               |
| test               |
+--------------------+
6 rows in set (0.00 sec)
Bây giờ, nếu bạn muốn làm việc với AMROOD, thì bạn cần thực thi lệnh SQL sau để bắt đầu làm việc với Database này:
SQL> USE AMROOD;

Lệnh SELECT trong SQL

Lệnh SELECT trong SQL được sử dụng để truy vấn hoặc thu nhận dữ liệu từ một bảng trong cơ sở dữ liệu. Lệnh này là lệnh được sử dụng phổ biến và khá thường xuyên trong dãy các lệnh SQL. Nếu bạn muốn lấy thông tin từ cột cụ thể hoặc tất cả các cột từ một bảng, bạn sử dụng truy vấn SELECT trong SQL.
Cú pháp cơ bản của lệnh SELECT như sau:
SQL> SELECT danh_sach_cot FROM ten_bang 
[Menh_de WHERE]  
[Menh_de GROUP BY]  
[Menh_de HAVING]  
[Menh_de ORDER BY];  
Chẳng hạn, với bảng SINHVIEN đã tạo ở các chương trước, bạn có thể có lệnh SELECT sau:
SQL> SELECT TEN, TUOI, HOCPHI FROM SINHVIEN;  
Lệnh RENAME Table được sử dụng để thay tên một bảng. Đôi khi bạn chọn một tên không mang nhiều ý nghĩa cho bảng, do đó cần thiết phải thay đổi lại. Cú pháp để thay tên bảng từ cơ sở dữ liệu như sau:
Chúng ta cùng theo dõi cách để thay tên Database trong MySQL và SQL.
Trong MySQL, để thay tên cho cơ sở dữ liệu, bạn cần sử dụng cú pháp sau:
RENAME DATABASE ten_cu TO ten_moi;  
Với SQL Server 2005, 2008, 2008R2 và 2012, bạn có thể thay tên cho cơ sở dữ liệu như sau:
ALTER DATABASE ten_cu MODIFY NAME = ten_moi