[Sử dụng Excel] Các hàm xử lý chuỗi - phần 1

Share:

[Sử dụng Excel] Các hàm xử lý chuỗi - phần 1

Nội dung của bài mô tả về cú pháp, cách sử dụng và ví dụ các hàm Left, LeftB, Right, RightB, Mid, MidB.

Hàm Left và LeftB
Mô tả:
 - Hàm Left trả về ký tự đầu tiên hoặc một số ký tự nằm trong một chuỗi. Hàm LeftB trả về ký tự đầu tiên hoặc một số ký tự nằm trong chuỗi phụ thuộc số byte truyền vào. Hàm Left thường được sử dụng cho các chuỗi của các ngôn ngữ sử dụng ký tự đơn (SBCS), hàm LeftB thường được sử dụng cho các chuỗi của các ngôn ngữ sử dụng ký tự kép (DBCS). Đối với máy tính mặc định là cho ngôn ngữ sử dụng ký tự đơn, các ngôn ngữ sử dụng ký tự kép như Nhật Bản, Trung Quốc phồn thể, Trung Quốc giản thể, Triều tiên...
Cú pháp:
- Left(text, [num_chars])
- LeftB (text, [num_bytes])
Trong đó:
- text: bắt buộc phải có, là chuỗi có chứa những ký tự muốn kết xuất.
- num_chars: Tham số tùy chọn, là số ký tự sẽ trả về từ hàm Left. Số này phải lớn hơn 0, nhỏ hơn số ký tự của chuỗi text, nếu không có tham số này trong hàm, mặc định = 1.
- num_bytes: Tham số tùy chọn, là số byte ký tự trả về của hàm Left.
Ví dụ:



Hàm Right và RightB
Mô tả:.
 - Hàm Right trả về ký tự đầu tiên hoặc một số ký tự nằm trong một chuỗi. Hàm RightB trả về ký tự đầu tiên hoặc một số ký tự nằm trong chuỗi phụ thuộc số byte truyền vào. Hàm Right thường được sử dụng cho các chuỗi của các ngôn ngữ sử dụng ký tự đơn (SBCS), hàm RightB thường được sử dụng cho các chuỗi của các ngôn ngữ sử dụng ký tự kép (DBCS). Đối với máy tính mặc định là cho ngôn ngữ sử dụng ký tự đơn, các ngôn ngữ sử dụng ký tự kép như Nhật Bản, Trung Quốc phồn thể, Trung Quốc giản thể, Triều tiên...
Cú pháp:
- Right(text, [num_chars])
- RightB (text, [num_bytes])
Trong đó:
- text: bắt buộc phải có, là chuỗi có chứa những ký tự muốn kết xuất.
- num_chars: Tham số tùy chọn, là số ký tự Visẽ trả về từ hàm Right. Số này phải lớn hơn 0, nhỏ hơn số ký tự của chuỗi text, nếu không có tham số này trong hàm, mặc định = 1.
- num_bytes: Tham số tùy chọn, là số byte ký tự trả về của hàm Right.
Ví dụ:
Ví dụ về hàm Right

Hàm Mid và hàm MidB
Mô tả:
- Hàm Mid trả về một dãy các ký tự nằm trong một chuỗi, số ký tự trả về bắt đầu được đếm từ một vị trí cụ thể. Hàm Mid cũng trả về một dãy các ký tự trong một chuỗi, số ký tự được tính bởi số byte truyền vào và cũng cũng được đếm bắt đầu từ một vị trí cụ thể.
Tương tự như hàm Left, Right. Hàm Mid thường được sử dụng cho các chuỗi của các ngôn ngữ sử dụng ký tự đơn (SBCS), hàm MidB thường được sử dụng cho các chuỗi của các ngôn ngữ sử dụng ký tự kép (DBCS). Đối với máy tính mặc định là cho ngôn ngữ sử dụng ký tự đơn, các ngôn ngữ sử dụng ký tự kép như Nhật Bản, Trung Quốc phồn thể, Trung Quốc giản thể, Triều tiên...
Cú pháp:
- Mid(text, start_num, num_chars)
- MidB(text, start_num, num_bytes)
Trong đó:
- text: bắt buộc phải có, là một chuỗi có chứa các ký tự sẽ được lấy ra.
- start_num: bắt buộc, là vị trí của ký tự đầu tiên trong dãy ký tự cần lấy ra. Ký tự đầu tiên của chuỗi text là 1, tiếp theo là 2,...
- num_chars: bắt buộc, là số ký tự của chuỗi cần lấy ra.
- num_bytes: bắt buộc, là số byte ký tự của chuỗi cần lấy ra.
Chú ý:
- nếu start_num> số ký tự của chuỗi text thì hàm Mid trả về xâu rỗng ""
- nêu start_num < số ký tự của chuỗi text, nhưng tổng của start_num và num_chars lớn hơn số ký tự của chuỗi text thì hàm Mid trả về chuỗi bắt đầu từ start_num cho đến hết chuỗi text.
- start_num < 1 hàm Mid trả về giá trị lỗi #VALUE!.
- num_chars < 0 thì hàm Mid trả về giá trị #VALUE!
- num_bytes < 0 thì hàm MidB trả về giá trị #VALUE!
Ví dụ:
Ví dụ hàm Mid