[Tin học văn phòng đầy đủ] SỬ DỤNG HÀM TÌM KIẾM VLOOKUP, HLOOKUP

Share:
Bài trước: BÀI 12 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU LOGIC

SỬ DỤNG HÀM TÌM KIẾM VLOOKUP, HLOOKUP

Giới thiệu:
Hàm vlookup dùng để dò tìm một giá trị ở cột của một bảng dữ liệu. Hàm thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng phụ. Nó sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.
Khác với hàm vlookup thì hàm hlookup dò tìm một giá trị ở dòng của một bảng dữ liệu. Nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định.
Bài học này sẽ giới thiệu một cách chi tiết về hàm vlookup và hàm hlookup
Mục tiêu:
- Trình bày được cú pháp và công dụng của các hàm Vlookup , hlookup
- Sử dụng được các hàm  vlookup, hlookup vào trong các bài tập cụ thể trong thực tế.
- Nghiêm túc và tự giác chấp hành các quy định trong lớp học
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo.
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy.

Hàm VLOOKUP():

Công dụng: Hàm dò tìm theo cột.
Cú pháp: =VLOOKUP(lookup_value , table_array, col_index_num, range_lookup)
Hay VLOOKUP ( Trị dò, bảng dò, cột chứa kết quả, cách dò)
Trong đó:
- Lookup_value(trị dò): là số, text, hay địa chỉ ô chứa giá trị kiểu số, text hay biểu thức cho kết quả là một gái trị kiểu số, text.
- Table_array ( bảng dò): dùng địa chỉ hay tên vùng là khối ô gồm 2 phần:
+ Cột đầu( là cột đầu tiên tính từ trái qua phải – gọi là cột 1): chứa các trị dùng để so sánh với trị dò.
Nếu range_lookup ( cách dò) =1, bảng dò phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của cột 1 ( từ trên xuống dƣới và dò tìm là gần đúng, nếu không tìm thấy chính xác trị dò, hàm sẽ dừng lại ở ô chứa trị gần bằng trị dò và nhỏ hơn trị dò và cho kết quả là giá trị của ô cùng dòng với ô mà hàm dừng lại, thuộc cột chứa kết quả.
Nếu range_lookup ( cách dò) =0, bảng dò không cần sắp xếp theo thứ tự tăng dần của cột 1 ( từ trên xuống dƣới và dò tìm là chính xác, nếu không tìm thấy hàm sẽ trả về thông báo
#N/A (value not available).
+ Các cột còn lại bên phải: chứa kết quả cần lấy ra.
- Col_index_num ( cột chứa kết quả): là số thứ tự của cột chứa kết quả cần lấy ra, được tính theo thứ tự từ trái sang phải với cột đầu của bảng dò được tính là 1.
Ví dụ: Cho Bảng tính như sau:
Bảng dữ liệu áp dụng hàm Vlookup

Với bảng dò là: $A$1:$C$6
= VLOOKUP(“A001”,$A$1:$C$6,3)  cho kết quả là “P.Giám đốc”
= VLOOKUP(“A003”,$A$1:$C$6,3)  cho kết quả là “TP.Kỹ thuật” ( vì range_lookup =1: dò tìm gần đúng)
= VLOOKUP(“A012”,$A$1:$C$6,3,0)  cho kết quả là #N/A
= VLOOKUP(“C012”,$A$1:$C$6,2,0)  cho kết quả là “Lâm Hải Long”
= VLOOKUP(“A001”,$A$1:$C$6,4,0)  cho kết quả là #REF! ( vì col_index_num> số cột có trong bảng dò)

Hàm HLOOKUP():

 Công dụng: Hàm dò tìm theo hàng.
 Cú pháp: =HLOOKUP(lookup_value , table_array, row_index_num, range_lookup)
Hay HLOOKUP ( Trị dò, bảng dò, dòng chứa kết quả, cách dò) Trong đó:
- Lookup_value(trị dò): là số, text, hay địa chỉ ô chứa giá trị kiểu số, text hay biểu thức cho kết quả là một gái trị kiểu số, text.
- Table_array ( bảng dò): dùng địa chỉ hay tên vùng là khối ô gồm 2 phần:
+ Dòng đầu( là dòng đầu tiên tính từ trên xuống – gọi là dòng 1): chứa các trị dùng để so sánh với trị dò.
Nếu range_lookup ( cách dò) =1, bảng dò phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của dòng 1 ( từ trái sang phải và dò tìm là gần đúng, nếu không tìm thấy chính xác trị dò, hàm sẽ dừng lại ở ô chứa trị gần bằng trị dò và nhỏ hơn trị dò và cho kết quả là giá trị của ô cùng cột với ô mà hàm dừng lại, thuộc dòng chứa kết quả.
Nếu range_lookup ( cách dò) =0, bảng dò không cần sắp xếp theo thứ tự tăng dần của dòng 1 ( từ trái sang phải và dò tìm là chính xác, nếu không tìm thấy hàm sẽ trả về thông báo
#N/A (value not available).
+ Các dòng còn lại : chứa kết quả cần lấy ra.
- Row_index_num ( dòng chứa kết quả): là số thứ tự của dòng chứa kết quả cần lấy ra, được tính theo thứ tự từ trên xuống dƣới với dòng đầu của bảng dò được tính là 1.
Ví dụ:Cho Bảng tính như sau:
tinhoccoban.net - Dữ liệu sử dụng hàm Hlookup trong Excel
Dữ liệu sử dụng hàm Hlookup trong Excel

Với bảng dò là: $A$1:$E3
= HLOOKUP(“A001”,$A$1:$E$3,3)  cho kết quả là “P.Giám đốc”
= HLOOKUP(“A003”,$A$1:$E$3,3)  cho kết quả là “TP.Kỹ thuật” ( vì range_lookup =1: dò tìm gần đúng)
= HLOOKUP(“A012”,$A$1:$E$3,3,0)  cho kết quả là #N/A
= HLOOKUP(“B001”,$A$1:$E$3,2,0)  cho kết quả là “Mai Hiền”
= HLOOKUP(“A001”,$A$1:$E$3,4,0)  cho kết quả là #REF! ( vì row_index_num> số hàng có trong bảng dò)
Câu hỏi, bài tập
- Trình bày công dụng và cú pháp của hàm vlookup, hlookup
- Nhập và trang trí bảng tính sau

Yêu cầu:
- TÊN SP: Căn cứ vào MÃ SP, tra cứu trong bảng SẢN PHẨM.
- ĐƠN GIÁ: Căn cứ vào MÃ SP, tra cứu trong bảng SẢN PHẨM.
- THÀNH TIỀN = (LƯỢNG - KHUYẾN MÃI) * ĐƠN GIÁ.
- Tính Tổng cộng tiền khách hành phải trả.
Nhập và trang trí bảng tính sau
tinhoccoban.net - Dữ liệu bài tập cho hàm tìm kiếm trong Excel
Dữ liệu bài tập cho hàm tìm kiếm trong Excel

Yêu cầu:
- TÊN NGÀNH: Căn cứ vào ký tự đầu của MÃ SỐ NGÀNH-ƯU TIÊN, tra cứu trong bảng NGÀNH HỌC.
Yêu cầu đánh giá
- Trình bày được cú pháp và công dụng của các hàm Vlookup , hlookup
- Sử dụng được các hàm  vlookup, hlookup vào trong các bài tập cụ
Bài tiếp theo: BÀI 14 SỬ DỤNG HÀM SẮP XẾP , TRÍCH LỌC VÀ VẼ ĐỒ THỊ